Khổ Thụ

《苦受》 kǔ shòu

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Phạm: Du#kha-vedanà. Sự cảm nhận khổ não. Một trong 3 thụ, 1 trong 5 thụ. Thụ nghĩa là nhận lãnh cảnh bên ngoài. Cảnh có 3 loại: Thuận, nghịch, không thuận không nghịch, nên thụ cũng có 3 thụ là khổ, vui, chẳng khổ chẳng vui. Thân tâm bị bức bách, lãnh nhận cảnh trái ý, nên phát sinh Cảm Giác khổ não, gọi là Khổ Thụ. [X. luận Thành Duy Thức Q. 9.; Tứ Niệm Xứ Q. 1.]. (xt. Tam Thụ, Ngũ Thụ).