Khổ Pháp Trí

《苦法智》 kǔ fǎ zhì

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Phạm: Du#khe-dharma-jĩànam. Trí vô lậu do quán xét Khổ Đế của cõi Dục mà chứng được, nên gọi là Khổ Pháp Trí. Một trong 8 trí. Câu xá luận tụng sớ quyển 23 (Đại 41, 946 trung), nói: Khổ nhẫn vô gián duyên với Khổ Đế của cõi Dục phát Sinh Pháp trí, gọi là Khổ Pháp Trí. (xt. Kiến Đạo, Khổ Trí).