Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Hữu Không
《有空》
Đối lại: Không hữu. Hữu tức là Không(chân không), gọi là Hữu không; Không tức là Hữu(diệu hữu), thì gọi là Không hữu. Hữu chỉ cho tướng của muôn vật trong thế giới hiện tượng; Không chỉ cho thực thể tồn tại của tất cả hi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hữu Kí Pháp
《有記法》
Đối lại: Vô kí pháp. Chỉ cho 2 pháp thiện, ác; tướng của 2 pháp này hiển bày rõ ràng, có thể cho biết trước quả tướng ở vị lai. Cũng tức là pháp có năng lực đưa đến quả Dị thục. [X. luận Đại tì bà sa Q.51].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hữu Kiến
《有見》
I. Hữu Kiến. Phạm:Astiva-nizrita. Pàli:Atthità. Cũng gọi Thường kiến. Kiến giải vọng chấp muôn vật trong thế gian đều có thực thể thường hằng bất biến. Như chủ trương: Người thì mãi mãi là người, súc sinh thì vĩnh viễn l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hữu Lậu Duyên
《有漏緣》
Đối lại: Vô lậu duyên. Dùng pháp hữu lậu làm đối tượng để duyên theo. Cứ theo luận Câu xá quyển 19, trong 98 tùy miên thì 6 hoặc (tham, sân, si, mạn, nghi, ác kiến) mà Đạo đế và Diệt đế đoạn trừ thuộc về Vô lậu duyên, cá…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hữu Lậu Đạo
《有漏道》
Phạm:Sàsravamàrga. Cũng gọi Thế gian đạo, Thế tục đạo, Hữu lậu lộ. Đối lại: Vô lậu đạo. Phương pháp tu hành có khả năng chiêu cảm quả báo người, trời trong 3 cõi. Tức là tu tập 6 hành quán: Ưa thích 3 hành tướng Tĩnh, Di…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hữu Lậu Định
《有漏定》
Cũng gọi Hữu lậu thiền, Thế gian thiền. Định tương ứng với tâm hữu lậu. Hàng phàm phu tu 6 hành quán hữu lậu, đối với cõi dưới (cảnh giới thấp kém) quán 3 hành tướng thô, khổ, chướng để chán lìa, đối với cõi trên (cảnh g…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hữu Lậu Đoạn
《有漏斷》
Đối lại: Vô lậu đoạn. Dùng đạo hữu lậu đoạn trừ phiền não. Tức là phàm phu tu 6 hành quán hữu lậu để đoạn trừ 72 phẩm Tu hoặc ở 8 cõi, đây là thuyết của luận Câu xá. Nhưng Đại thừa thì cho rằng đạo hữu lậu chỉ khắc phục …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hữu Lậu Hành
《有漏行》
I. Hữu Lậu Hành. Đối lại: Vô lậu hành. Dùng trí hữu lậu(trí thế tục) mà thực hiện những hành vi thiện ác, v.v... của thế tục. Tức là những phương pháp tu hành được thực hiện bởi tâm hữu lậu, như sự tu hành của giai vị Ki…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hữu Lậu Nghiệp
《有漏業》
Đối lại: Vô lậu nghiệp. Các nghiệp thiện, ác trong thế gian. Các nghiệp này đều do phiền não gây ra. Như trong 4 nghiệp hắc bạch thì 3 nghiệp: Hắc hắc nghiệp chiêu cảm ác quả trong cõi Dục, Bạch bạch nghiệp mang lại thiệ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hữu Lậu Nhân
《有漏因》
Nhân mang lại quả báo trong 3 cõi, tương đương với Khổ đế trong 4 đế, như các nhân ngũ nghịch, thập ác, ngũ giới, thập thiện… đều là nhân hữu lậu. Chương Bồ đề đạt ma trong Cảnh đức truyền đăng lục quyển 3 (Đại 51, 219 t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hữu Lậu Pháp
《有漏法》
Đối lại: Vô lậu pháp. Chỉ cho các lậu (phiền não) tùy thuận tăng trưởng lẫn nhau. Tức là pháp Khổ đế và Tập đế trong Tứ đế. Các phiền não này đối với pháp tương ứng là Khổ đế, Tập đế và cảnh sở duyên của chúng tùy thuận …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hữu Lậu Quả
《有漏果》
Quả báo do nhân hữu lậu mang lại, tương đương với Khổ đế trong Tứ đế. Ba cõi Sáu đường đều là quả báo hữu lậu.(xt. Tứ Đế).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hữu Lậu Thiện
《有漏善》
Cũng gọi Hữu lậu định, Thế gian thiền. Đối lại: Vô lậu thiền. Tứ thiền, Tứ vô sắc định, Tứ vô lượng tâm định, v.v... đều là Hữu lậu thiền. (xt. Hữu Lậu Định).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hữu Lậu Thức
《有漏識》
Đối lại: Vô lậu thức Chỉ cho thức của các hữu tình từ địa thứ 10 (Kim cương vô gián đạo) trở xuống. Cứ theo các nhà Duy thức thì chỉ có tịnh thức của Phật quả là vô lậu, còn tất cả thức của loài hữu tình đều hữu lậu. [X.…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hữu Lậu Tịnh Độ
《有漏淨土》
Tịnh độ được chiêu cảm bởi sức thiện nghiệp do sự tu hành bằng tâm hữu lậu của phàm phu. Các nhà Duy thức cho cõi này là một trong những biến hóa độ, tức là cõi được biến hiện từ tâm hữu lậu của chúng sinh do nghiệp nhân…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hữu Lậu Trí
《有漏智》
Phạm:Sàsrava-jĩàna. Đối lại: Vô lậu trí. Cũng gọi: Tục trí, Thế gian trí, Thế trí, Thế tục trí. Chỉ cho trí tuệ thế gian chưa dứt sạch phiền não. Trí tuệ này tuy quán duyên tất cả pháp hữu vi, vô vi, nhưng thường lấy phá…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hữu Lậu Tứ Quá
《有漏四過》
Bốn lỗi của hữu lậu. Hữu lậu nghĩa là rơi lọt vào đường sinh tử trong 3 cõi. Cứ theo luận Du già sư địa quyển 56, thì Hữu lậu có 4 lỗi là: 1. Bất tịch tĩnh: Chúng sinh chạy theo căn trần, khởi các vọng tưởng, điên đảo tá…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hữu Lậu Vô Lậu
《有漏無漏》
Gọi chung hữu lậu và vô lậu, chỉ cho phiền não. Về sự phân biệt giữa hữu lậu và vô lậu có những điểm sau đây: Thân thể của phàm phu gọi là Hữu lậu thân, còn thân Phật thì thanh tịnh vô lậu, gọi là Vô lậu thân; tu 6 hành …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hữu Luân
《有輪》
Chỉ cho 3 hữu, 25 hữu là các cõi sinh tử mê vọng, trong đó chúng sinh bị nhân quả nghiệp lực kéo lôi nên luân hồi không dứt, giống như bánh xe quay tròn không ngưng nghỉ. [X. Nhân vương bát nhã kinh sớ Q.3; An lạc tập Q.…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hưu Lương
《休糧》
Chỉ cho tiền bạc và vật dụng của vị tăng hành cước trên đường được mọi người tặng cho. Chương Dược sơn Duy nghiễm trong Cảnh đức truyền đăng lục quyển 14 (Đại 51, 312 thượng), nói: Ông nên trở về quê, nếu ông trở về, tô…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hữu Lượng Chư Tướng
《有量諸相》
Các sự tướng có hạn lượng và tính toán được. Theo nghĩa rộng, các tướng hữu lượng chỉ cho các pháp trong cõi mê, còn theo nghĩa hẹp thì chỉ cho chúng sinh trong cõi mê. Nghĩa là chúng sinh ở trong cõi mê, tâm, thân đều c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hữu Lưu
《有流》
Cũng gọi Hữu bạo lưu. Chỉ cho tất cả các hoặc trong cõi Sắc và cõi Vô sắc, nhưng không bao gồm Kiến hoặc và Vô minh hoặc. Một trong 4 lưu. Hữu là nhân quả không mất; Lưu là trôi đi không trở lại. Nghĩa là các hoặc này (T…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hưu Lưu Tiên Hoá Thạch
《鵂鶹仙化石》
Tiên Hưu lưu hóa đá. Tiên Hưu lưu tức là ông Ưu lâu khư, Tổ của học phái Thắng luận ở Ấn độ. Cứ theo Chỉ quán tư kí quyển 10, thì vị tiên này ra đời vào cuối kiếp Thành, uống thuốc trường sinh, hóa thành đá, như hình con…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hữu Môn
《有門》
Quán các pháp là có để làm cửa vào đạo. Một trong 4 môn do tông Thiên thai lập ra. Tức quán xét các pháp nhân duyên sinh diệt là có, phá trừ 16 tri kiến… mà phát khởi trí vô lậu đích thực để thấu suốt lí thiên chân (chỉ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hữu Nghĩa Vô Nghĩa
《有義無義》
Tiếng dùng trong Nhân minh. Trong luận thức Nhân minh, danh từ sau (Hậu trần) của Tông (mệnh đề) được gọi là Nghĩa. Nếu nghĩa được cả người lập luận và người vấn nạn (đối phương) cùng chấp nhận thì gọi là Hữu nghĩa; trái…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hữu Nghiêm
《有嚴》
(1021-1101) Cao tăng Trung quốc, thuộc tông Thiên thai, sống vào đời Tống, người Thai châu (huyện Lâm hải, tỉnh Chiết giang), họ Hồ, hiệu Đàm vũ. Năm lên 9, sư theo người anh tên là Tông bản xuất gia, năm 14 tuổi thọ giớ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hữu Ngữ
《右語》
Văn sớ đạo tràng được đọc vào lúc mở đầu và kết thúc pháp hội trong Thiền lâm. Thông thường, trước hết nêu tỉnh, huyện, xã, chùa, người nào tên gì, cầu việc gì, tụng kinh gì, v.v..., kế đến là lời sớ bằng thể văn biền …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hữu Ngục
《有獄》
Ví dụ 3 hữu (cõi), 25 hữu như lao ngục. Chúng sinh do phiền não mà tạo nghiệp, do tạo nghiệp mà phải chịu khổ sinh tử xoay vần trong 3 cõi, khó có thể ra khỏi, giống như tường đồng vách sắt của nhà ngục giam hãm con ngườ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hữu Nhân Luận
《有因論》
Luận thuyết chủ trương có nhân thực sinh ra quả thực, là một loại luận thuyết thiên kiến. Phật giáo dùng nghĩa căn bản vô sinh để phá Hữu nhân luận này. Kinh Lăng già quyển 4 (Đại 16, 507 hạ), nói: Chiêm bao và ảo thu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hữu Nhiễu
《右繞》
Phạm: Pradakwiịa. Pàli:Padakkhiịa. Dịch âm: Bát lạt đặc kì noa. Cũng gọi Hữu toàn, Toàn hữu. Đi vòng quanh, tay phải hướng về tôn tượng ở chính giữa để tỏ lòng tôn kính đối với Phật, tháp và các bậc tôn túc. Ở Ấn độ từ x…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hữu Nhiễu Phật Tháp Công Đức Kinh
《右繞佛塔功德經》
Cũng gọi Nhiễu tháp công đức kinh. Kinh, 1 quyển, do ngài Thực xoa nan đà (652-710) dịch vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 16. Nội dung kinh này tường thuật về việc đức Phật theo lời thỉnh cầu của ngài Xá lợ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hữu Niệm
《有念》
Đối lại: Vô niệm. Dùng sự vật cụ thể làm đối tượng để tu quán, gọi là Hữu niệm. Trong môn Tịnh độ, Tán thiện được gọi là Hữu niệm, còn Định thiện thì được gọi là Vô niệm. Hữu niệm hay Vô niệm tùy theo căn cơ của chúng si…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hữu Phần Thiền
《有分禪》
Đồng nghĩa: Vô tâm định. Vô tưởng định ở cõi Sắc và Diệt tận định ở cõi Vô sắc. Tức là thiền định trong trạng thái vô ý thức. (xt. Vô Tâm Tam Muội).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hữu Phần Thức
《有分識》
Hữu chỉ cho sự sinh tồn của tất cả chúng sinh mê vọng trong 3 cõi(Dục, Sắc, Vô sắc); phần nghĩa là nguyên nhân. Hữu phần thức chỉ cho thức làm nguyên nhân căn bản của sự sinh tử luân hồi trong 3 cõi. Là một trong 9 tâm l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hữu Phần Vô Mãn Nhân
《有分無滿人》
Từ ngữ chỉ chung hàng Bồ tát Thập tín, Thập trụ, Thập hạnh, Thập hồi hướng, Thập địa. Vì Bồ tát ở các giai vị này mới chỉ được Phần giác chứ chưa viên mãn trí thủy giác. [X. luận Thích ma ha diễn Q.4].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hữu Pháp
《有法》
I. Hữu Pháp. Gọi đủ: Hữu thể pháp Đối lại: Vô pháp. Pháp tồn tại hoặc pháp có thực. Tông Duy thức cho rằng các pháp trong 18 giới hiện tại có thể tính, cho nên gọi là Hữu thể pháp; pháp vô vi cũng thuộc về Hữu thể pháp n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hữu Pháp Sai Biệt Tướng Vi Quá
《有法差別相違過》
Cũng gọi Hữu pháp sai biệt tương vi Nhân (Phạm: Dharmi-vizewa-viruddha). Tiếng dùng trong Nhân minh. Lỗi do Nhân trái với ý nghĩa hàm súc trong Hữu pháp(danh từ trước), tức là lỗi thiếu 2 điều kiện (tướng) sau trong 3 đi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hữu Pháp Tự Tướng Tương Vi Quá
《有法自相相違過》
Cũng gọi Hữu pháp tự tướng tương vi Nhân (Phạm: Dharmi-svarùpa-viruddha). Tiếng dùng trong Nhân minh. Lỗi do Nhân trái với danh từ trước, là lỗi thứ 3 trong 4 lỗi tương vi của Nhân(lí do) trong 33 lỗi Nhân minh. Hữu pháp…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hữu Pháp Ý Hứa
《有法意許》
Tiếng dùng trong Nhân minh. Trong luận thức Nhân minh, khi người lập luận có chủ ý riêng ẩn chứa trong phần Hữu pháp (danh từ trước) của Tông, gọi là Hữu pháp ý hứa. Cũng như trường hợp các lỗi Hữu pháp tự tướng tương vi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hữu Phật Vô Phật Tính Tướng Thường Trụ
《有佛無佛性相常住》
Bất luận là có Phật xuất hiện nơi thế gian hay không thì tính tướng của các pháp vẫn thường trụ, không thay đổi, không thêm bớt. Kinh Đại bát niết bàn (bản Bắc) quyển 21 (Đại 12, 492 thượng), nói: Bấy giờ, Phật bảo Đại …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hữu Phú Vô Kí
《有覆無記》
Phạm:Nivftàvyàkfta. Cũng gọi Hữu phú tâm, Hữu phú (che đậy).Một loại tâm nhiễm ô làm trở ngại Thánh đạo và có khả năng che lấp chân tính, cho nên gọi là Hữu phú. Nhưng vì thế lực của nó yếu kém, không thể sinh ra quả Dị …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hữu Quả
《有果》
Tên gọi khác của pháp hữu vi, vì pháp hữu vi là pháp sinh diệt, có nhân có quả nối nhau, nên được gọi là Hữu quả. Câu xá luận tụng sớ quyển 1 (Đại 41, 819 trung), nói: Hữu vi có quả, vô vi không quả, vì thế hữu vi được …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hữu Quý
《有愧》
Có lòng hổ thẹn đối với những việc làm sai trái của mình. Kinh Di giáo (Đại 12, 1111 trung), nói: Người biết hổ thẹn (hữu quí) thì có pháp lành .
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hữu Quýnh
《有炯》
(1824-1889) Vị Thiền tăng Triều tiên, người huyện Ngọc quả, Hồ nam, họ Lí, tên Phụng văn, hiệu Tuyết đậu. Sư thông minh từ thủa nhỏ, giỏi Nho học. Năm 19 tuổi, sư xuất gia làm đệ tử ngài Chính quán Khoái dật chùa Bạch d…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hữu Sắc Thiên
《有色天》
Đối lại: Vô sắc thiên. Chỉ cho các người trời ở cõi Sắc, vì các vị trời ở cõi này có sắc pháp nhỏ nhiệm thanh tịnh, nên gọi là Hữu sắc thiên.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hữu Sở Duyên
《有所緣》
Tên gọi khác của tâm và tâm sở, vì tâm và tâm sở đều có cảnh sở duyên nên gọi là Hữu sở duyên (có chỗ để duyên theo). Sở duyên là cảnh giới mà tâm thức duyên theo, nương dựa, như thức mắt duyên theo màu sắc, thức tai duy…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hữu Sở Đắc
《有所得》
Phạm:Pràpti. Đối lại: Vô sở đắc. Tâm chấp trước phân biệt có, không, một, khác, phải, trái, v.v... Nếu xa lìa quan niệm có, không tương đối mà thể ngộ được chân lí Không thì gọi là Vô sở đắc. [X. kinh Đại phẩm bát nhã …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hữu Sở Đoạn Giả
《有所斷者》
Tên khác của quả vị Đẳng giác. Cứ theo phẩm Phạm hạnh trong kinh Đại bát Niết bàn (bản Nam và bản Bắc) thì giai vị Đẳng giác tuy đã gần với giai vị Diệu giác nên gọi là Giác, nhưng vẫn còn phải đoạn trừ một phẩm vô minh …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hữu Sở Y
《有所依》
Tên khác của tâm, tâm sở, vì tâm, tâm sở đều có chỗ để nương gá nên gọi là Hữu sở y. Luận Du già sư địa quyển 55 có nêu các tên khác của tâm, tâm sở như: Hữu sở duyên, Tương ứng, Hữu hành, Hữu sở y, v.v... Hữu sở y chỉ c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hữu Sư Trí
《有師智》
Đối lại: Vô sư trí. Trí tuệ có được nhờ học hỏi nơi các vị danh sư, thạc đức. Trái lại, Vô sư trí là trí tuệ tự mình thể ngộ được mà không do thầy chỉ dẫn.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển