Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 107.472 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 18.624 thuật ngữ. Trang 112/373.
  • Đường Dạng

    《唐樣》

    Cũng gọi Thiền tông dạng. Kiểu mẫu đời Đường Trung quốc. Một kiểu kiến trúc theo gót Thiền tông từ Nam Tống truyền đến Nhật bản vào đầu thời đại Liêm thương. Mới đầu, kiểu kiến trúc này chỉ được sử dụng trong các chùa vi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đường Đại Hòa Thượng Đông Chinh Truyện

    《唐大和上東征傳》

    Tōdaiwajōtōseiden: 1 quyển, truyền ký của vị Đường tăng Giám Chơn (鑑眞, Ganjin), gọi tắt là Đông Chinh Truyện (東征傳, Tōseiden), do Chân Nhân Nguyên Khai (眞人元開, 722-785, tục danh là Đạm Hải Tam Thuyền [淡海三船, Oumi-no-Mifune]…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Đường Đại Phật Giáo

    《唐代佛教》

    Phật giáo đời Đường. Phật giáo đời Đường bước ra khỏi lĩnh vực của thời kì du nhập, từ Hán qua Nam Bắc triều, mà tự sáng lập nhiều tông phái mới. Hầu hết các vua nhà Đường đều ủng hộ Phật giáo, lại thêm nhiều vị cao tăng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đường Đại Viên

    《唐大圓》

    (? - 1941) Cư sĩ Phật giáo Trung quốc, người huyện Vũ cương, tỉnh Hồ nam. Lúc đầu, ông qui y đại sư Ấn quang, tu học Tịnh độ, nhân đọc tạp chí Hải triều âm, ông chuyển sang nghiên cứu Duy thức. Ông từng giữ các chức Chủ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đường Đầu

    《堂頭》

    : tên gọi khác của vị trú trì, cho nên người ta thường gọi vị này là Đường Đầu Hòa Thượng.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Đương Đầu Bổng Hạt

    《當頭棒喝》

    Ngay trong cái đánh và tiếng hét mà tỉnh ngộ. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Đánh (bổng) và hét (hát) là phương pháp tiếp dẫn người học của các bậc thầy lỗi lạc kì tài trong Thiền lâm làm cho họ chuyển mê khai ngộ. Gậy đánh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đường Đường Mật Mật

    《堂堂密密》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Chân lí tuyệt đối hiển hiện rõ ràng ở khắp mọi nơi. Giống với từ ngữ Biến giới bất tằng tàng (khắp cõi chưa từng ẩn giấu). Cảnh đức truyền đăng lục quyển 18 (Đại 51, 348 hạ) chép: Tuyết phong …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đường Khách

    《唐喀》

    Loại tranh tượng Phật cuốn lại. Kích thước lớn nhỏ khác nhau, bức lớn nhất dài tới hơn 10 trượng, được cất giữ trong cung Bố đạt lạp (Potala) ở Lhasa, Tây tạng. Còn thông thường thì khoảng từ hai thước đến ba thước, dùng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đương Kim Như Lai

    《當今如來》

    Vua là Như lai, lạy vua tức là lễ Phật. Đây là chủ trương của Đạo nhân thống Pháp quả ở đời Bắc Ngụy. Do ảnh hưởng của chủ trương này mà Phật giáo thời Bắc Ngụy đã trở thành tính cách quốc gia, nghĩa là Phật giáo một mặt…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đương Lai Đạo Sư

    《當來導師》

    Chỉ bồ tát Di lặc. Nghĩa là trong vị lai, bồ tát Di lặc sẽ nối tiếp đức Phật Thích ca, thành Phật ở thế giới Sa bà để dẫn dắt chúng sinh.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đường Lâm Tông Thọ

    《棠林宗壽》

    Tōrin Sōju, ?-1837: vị tăng của Lâm Tế Tông Nhật Bản, sống vào cuối thời Giang Hộ, húy là Tông Thọ (宗壽), hiệu Đường Lâm (棠林), nhụ hiệu Đại Triệt Chánh Nguyên Thiền Sư (大徹正源禪師), xuất thân vùng Phi Đạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Đương Ma Mạn Đồ La

    《當麻曼荼羅》

    Cũng gọi Quán kinh mạn đồ la, Ngẫu ti mạn đồ la. Bức mạn đồ la ở chùa Đương ma tại Đại hòa, là một trong 3 mạn đồ la của tông Tịnh độ Nhật bản. Bức vẽ này được dệt bằng tơ ngó sen (ngẫu ti), vì quá lâu đời nên đã bị rách…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đương Ma Mạn Đồ La Hội Quyển

    《當麻曼荼羅繪卷》

    Gồm 2 quyển là mạn đồ la Tịnh độ, được cất giữ ở chùa Quang minh tại Liêm thương, Nhật bản. Những bức vẽ trong tác phẩm này miêu tả sự tích nhân duyên làm ra Đương ma mạn đồ la vào thời đại Nại lương. Nội dung như sau: N…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đương Ma Tự

    《當麻寺》

    Cũng gọi Nhị thượng sơn Thiền lâm tự. Chùa ở chân núi Nhị thượng, thôn Đương ma, quận Cát thành, phía bắc huyện Nại lương, Đại hòa, Nhật bản, do em của thái tử Thánh đức tên là Ma lữ tử vương sáng lập ở làng Sơn điền, Hà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đường Nhất Huyền

    《唐一玄》

    (1892 - 1988) Cư sĩ Phật giáo Trung quốc, người huyện Thanh phố, tỉnh Giang tô. Ông tốt nghiệp khóa 9 Quân y viện quốc phòng. Đối với nền Quốc học cũng như y học Đông Tây, ông nghiên cứu rất sâu sắc. Năm Dân quốc 18 (192…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đường Ốc Lí Phán Dương Châu

    《堂屋裏販揚州》

    Ngồi trong nhà mà có thể buôn bán ở Dương châu. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Dương châu là trung tâm thương nghiệp phồn thịnh ở Trung quốc. Thiền tông mượn từ ngữ trên để dụ cho cái diệu dụng tự do tự tại của vị nạp tăng.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đường Phạm Văn Tự

    《唐梵文字》

    Có 1 quyển, do ngài Toàn chân soạn tập vào đời Đường, thu vào Đại chính tạng tập 54. Nội dung biên soạn các ngữ vựng Hán, Phạm đối chiếu, bao gồm các từ ngữ từ Thiên địa nhật nguyệt đến Như lai đại thánh, trong đó rải rá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đương Phân Khoá Tiết

    《當分跨節》

    Tiếng dùng trong giáo phán của tông Thiên thai. 1. Đương phận: Nghĩa là bốn giáo Tạng, Thông, Biệt, Viên, mỗi giáo có giáo, hành, lí của đương phận, cũng tức là tùy theo bản ý của các kinh mà phán giáo, như kinh A hàm là…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đường Phiên Hội Minh Bi

    《唐蕃會盟碑》

    Cũng gọi Sính cữu hòa minh bi, Trường khánh hội minh bi. Tấm bia kỉ niệm sự quan hệ đồng minh giữa nhà Đường và Thổ phồn (Tây tạng), dựng ở trước chùa Đại chiêu tại trung tâm Lhasa, Tây tạng. Đây là tấm bia kỉ niệm lần đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đường Sấn

    《堂嚫》

    Phẩm vật bố thí chúng tăng trong Thiền lâm. [X. mục Tiễn điểm Tây đường đầu thủ tân mệnh trong Bị dụng thanh qui Q.4]. (xt. Đạt Sấn).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đường Sinh

    《唐生》

    Các bậc cao tăng từ Trung quốc đến Ấn độ cầu pháp, thỉnh kinh, gọi là Đường sinh. Cứ theo Ấn độ đáp kí quyển thượng chép, thì từ đời Đường, Tống các vị tăng Trung quốc sang Ấn độ cầu pháp, thỉnh kinh tiếp nối nhau không …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đường Thái Tông

    《唐太宗》

    (598 - 649) Vị vua nhà Đường, họ Lí, tên Thế dân, là con thứ 2 của Đường cao tổ lên ngôi vào năm Vũ đức thứ 9 (626). Năm Trinh quán thứ 2 (628), vua đem quân đánh thẳng vào kinh đô nhà Lương, thống nhất đất nước. Vua có …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đường Tháp

    《唐塔》

    Bảy ngôi tháp ở sườn núi phía đông và ở làng Tháp bình phía tây bắc của chùa Phật quang ở huyện Ngũ đài, tỉnh Sơn tây, Trung quốc. Trong đó, có bốn tháp được xây dựng vào đời Đường, kiến trúc cổ kính, hình dáng Vua Thái …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đương Thể Tức Không

    《當體即空》

    Thể của tất cả pháp hữu vi tức là cái không. Bởi vì vạn tượng đều do nhân duyên giả hợp mà có, tất cả đều như mộng như huyễn, không có thực tính. Quán xét đương thể tức không gọi là Thể không quán. (xt. Thể Không Quán).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đương Thể Tức Thị

    《當體即是》

    Ngay cái đó tức là bản thể. Như đương thể của sóng tức là nước, đương thể của phiền não tức là bồ đề, đương thể của sinh tử tức là Niết bàn. Nước hay sóng, bồ đề hay phiền não, đều do cái nhìn bằng thực trí hay vọng tình…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đương Tình Hiện Tướng

    《當情現相》

    Khi phàm phu sinh khởi vọng tình thì các loại tướng trạng hiện ra. Ví như khi trong lòng ngờ vực thì sinh ra quỉ ám. Nhưng tất cả đều là giả tướng, do vọng tưởng chấp trước mà nhận là có thực. Đương tình hiện tướng ở đây…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đường Trung Tông

    《唐中宗》

    Cũng gọi Duy na. Vị tăng phụ trách việc chỉ đạo trong nhà Tăng (Tăng đường). Là một trong sáu vị Tri sự của Thiền lâm. Phòng ở của Duy na gọi là Duy na liêu, cũng gọi Đường tư. Vị tăng giúp Duy na làm các việc lặt vặt gọ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đường Tương Thanh

    《唐湘清》

    (1918 -) Cư sĩ Phật giáo Trung quốc, người huyện Vô tích, Giang tô. Ông tốt nghiệp Đại học Quốc lập ở Vân nam và Viện Y học Trung quốc mới lập ở Thượng hải; ông từng làm giáo sư của viện Y dược học Trung quốc, Giám sự Ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đương Tướng Tức Đạo

    《當相即道》

    Tướng trạng của các pháp tức là đạo chân thực. Nghĩa là trong các sự tướng tầm thường của thế gian đều có đạo lí sâu xa mầu nhiệm, cũng như nói Tức sự nhi chân. Môn Sự tướng của Mật tông rất hay bàn về ý chỉ này.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đương Vị Tức Diệu

    《當位即妙》

    Ở ngay địa vị hiện tại là vi diệu. Nghĩa là mặc dù chúng sinh còn sống giữa thế tục, chưa thay đổi địa vị phàm phu của mình, nhưng vẫn có thể khế hợp chân lí. Tức bất luận sự vật nào, địa vị của nó đều vi diệu, như cách …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đường Viện

    《唐院》

    Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Viện nhà Đường. Ngài Viên nhân, người Nhật bản (sau làm Tọa chủ đời chứ 3 của chùa Diên lịch thuộc tông Thiên thai Nhật bản) sang Trung quốc vào đời nhà Đường để cầu pháp, khi về nước, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đường Vũ Tông

    《唐武宗》

    (814 - 846) Vị vua nhà Đường của Trung quốc, là con thứ 5 của Đường Mục tông, vốn tên là Triền, sau đổi là Viêm. Ngay từ nhỏ, ông đã không ưa Phật giáo. Năm Khai thành thứ 5 (840), ông kế vị anh là Văn tông lên ngôi, thờ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ế Phát Tháp Ký

    《瘞髪塔記》

    Eihatsutōki: 1 quyển, còn gọi là Quang Hiếu Tự Ế Phát Tháp Ký (光孝寺瘞髪塔記, Kōkōjieihatsutōki), do Pháp Tài (法才, trú trì Pháp Tánh Tự [法性寺]) soạn vào năm đầu (676) niên hiệu Nghi Phụng (儀鳳). Đây là tác phẩm ghi lại nguyên do…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Gia Bình

    《嘉平》

    : nguyên nghĩa là tên gọi của lễ hội vào tháng 12 Âm Lịch, từ đó nó có nghĩa là tháng 12 Âm Lịch. Sự việc này liên qua đến một câu chuyện thần tiên. Tương truyền vào cuối thời nhà Chu (周, 1134-250 ttl) có một người tên M…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Gia Đằng Thanh Chánh

    《加藤清正》

    Katō Kiyomasa, 1562-1611: vị Võ Tướng dưới thời đại An Thổ Đào Sơn, xuất thân vùng Vĩ Trương (尾張, Owari), trung thần của Phong Thần Tú Cát (豐臣秀吉, Toyotomi Hideyoshi); thông xưng là Hổ Chi Trợ (虎之助); giới danh là Tịnh Trì…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Gia Hạ

    《加賀》

    Kaga: tên gọi của một tiểu quốc ngày xưa, nay thuộc phía nam Ishikawa-ken (石川縣).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Gia Huệ

    《嘉惠》

    : ban ân huệ. Như trong bài Tùng Quân Hữu Khổ Lạc Hành (從軍有苦樂行) của Lý Ích (李益, 746-829) nhà Đường có câu: “Nhất đán thừa gia huệ, khinh mạng trọng ân quang (一旦承嘉惠、輕命重恩光, một sớm chịu ân huệ, mạng nhẹ ơn nặng sâu).” Hay …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Già Lam

    《伽藍》

    s, p: saṅghārāma, j: garan: âm dịch là Tăng Già Lam Ma (僧伽藍摩), gọi tắt là Tăng Già Lam (僧伽藍); ý dịch là Tăng Viên (僧園), Chúng Viên (眾園), Tăng Viện (僧院), v.v., là nơi thanh tịnh, vắng vẻ phù hợp cho chư tăng tập trung tu …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Gia Nguyệt

    《葭月》

    : cổ nhân gọi tháng 11 Âm Lịch là Gia Nguyệt, vì vào tháng này loại cỏ lau bắt đầu nở hoa. Hoa lau có màu nâu xám đung đưa trong gió lạnh, thể hiện sự thê lương, giá buốt của thời tiết cuối năm. Người ta thường lấy cây l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Gia Phi Ngọc Quản

    《葭飛玉管》

    : Gia phi (葭飛) nghĩa là tro cây lau bay tan đi. Có thuật ngữ thường dùng là “xuy gia (吹葭)”. Đây là một phương pháp suy định khí hậu thời cổ đại. Người ta lấy tro của cái mạng mỏng trong thân cây lau, đem trấn bên trong k…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Gia Phong

    《家風》

    kafū: Gia (家) nghĩa là sư gia, Thiền gia, gia đình, v.v.; phong (風) là phong nghi, phong tục, phong cách. Như vậy, gia phong ở đây có nghĩa là phong nghi của một nhà nào đó. Trong Thiền Tông, đây là phong nghi sinh ra từ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Gia Thái Phổ Đăng Lục

    《嘉泰普燈錄》

    Kataifutōroku: 30 quyển, tổng mục có 3 quyển, do Lôi Am Chánh Thọ (雷庵正受) biên tập, san hành dưới thời nhà Tống. Lôi Am Chánh Thọ ở Báo Ân Quang Hiếu Tự (報恩光孝寺) thuộc Phủ Bình Giang (平江府) bắt đầu biên tập bộ này trong kho…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Giác Đà

    《角馱》

    Cái vạy (cái ách đặt trên cổ trâu). Dác đà ví dụ thân tâm của phàm phu bị các vọng tưởng chấp trước trói buộc, mất hết tự do. Bích nham lục tắc 21 Thùy thị (Đại 48, 161 hạ), nói: Ra khỏi chuồng, trút bỏ dác đà (vạy, ách)…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Giác Đạo

    《覺道》

    : có hai nghĩa chính. (1) Chỉ con đường chánh giác, giác ngộ, chứng thành Phật quả, đồng nghĩa với đạo Bồ Đề. Như trong Bảo Tinh Đà La Ni Kinh (寶星陀羅尼經, Taishō Vol. 13, No. 402) có câu: “Như Lai sơ chứng giác đạo, độ Mục …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Giác Địa

    《覺地》

    : có hai nghĩa. (1) Chỉ cho ý chí tu hành ngộ đạo. Như trong bài thơ Đề Linh Sơn Tự (題靈山寺) của Cố Huống (顧況, khoảng 725-814) nhà Đường có câu: “Giác địa bổn tùy thân, Linh Sơn trùng kết nhân (覺地本隨身、靈山重結因, cõi giác vốn tù…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Giác Hải

    《覺海》

    Kakukai, 1142-1223: vị tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào khoảng cuối thời Bình An và đầu thời Liêm Thương, Kiểm Hiệu đời thứ 37 của Cao Dã Sơn, húy là Giác Hải (覺海), thông xưng là Hòa Tuyền Pháp Kiều (和泉法橋), tự …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Giác Hổ Tập

    《角虎集》

    Gồm 2 quyển, do ngài Tế năng soạn vào đời Thanh, thu vào Vạn tục tạng tập 109. Nội dung thu chép những yếu ngữ của Thiền gia bàn về Tịnh độ. Quyển thượng thu chép ngữ yếu của 14 nhà thuộc tông Lâm tế như các ngài: Tử tâm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Giác Hoa

    《覺華、覺花》

    : hay Giác Ba, có mấy nghĩa khác nhau. (1) Là danh xưng của một vị Phật. Theo Đại Trí Độ Luận (大智度論, Taishō Vol. 25, No. 1509) quyển 40, vào thời kiếp Hoa Tích (華積), các đức Phật đều có hiệu là Giác Hoa. Trong Ma Ha Bát …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Giác Hoàng

    《覺皇》

    : vua giác ngộ, còn gọi là Giác Vương (覺王), xưng hiệu của Phật. Như trong bài Đại Hưng Long Tiết Công Đức Sớ (代興龍節功德疏) của Trần Sư Đạo (陳師道, 1053-1101) nhà Tống có câu: “Phục nguyện bằng Giác Hoàng chi ngoại trợ, hiệu th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Giác Lãng Đạo Thạnh

    《覺浪道盛》

    Kakurō Dōsei, 1592-1659: vị tăng của Tào Động Tông Trung Quốc, tự là Giác Lãng (覺浪), hiệu Trượng Nhân (杖人), xuất thân Phố Thành (浦城), Kiến Ninh (建寧, Tỉnh Phúc Kiến), họ Trương (張). Năm 19 tuổi, ông xuất gia ở Thoại Nham …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển