Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Tuần Phủ
《夙障》
: chướng ngại, nghiệp chướng của đời trước. Như trong Quán Vô Lượng Thọ Phật Kinh Ước Luận (觀無量壽佛經約論) có câu: “Năng tu Thập Thiện, đối trị Thập Ác, tắc túc chướng tiệm trừ, túc chướng ký trừ, cố vãn sanh vô ngại (能修十善、對治…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tuân Tây
《俊譽》
Shunyo, ?-1301: vị tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào cuối thời Liêm Thương, húy là Tuấn Dự (俊譽), thông xưng là Trúc Nội Pháp Ấn (竹內法印), con của Tri Túc Viện Công Tuấn (知足院公俊). Vào năm 1254, được sự chấp thuận củ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tục Cao Tăng Truyện
《續燈正統》
Zokutōshōtō: 42 quyển, do Biệt Am Tánh Thống (別庵性統, khoảng hậu bán thế kỷ 17) nhà Minh biên tập, san hành vào năm thứ 30 (1691) niên hiệu Khang Hy (康熙). Bộ này được biên tập với ý muốn nối tiếp bộ Ngũ Đăng Hội Nguyên (五燈…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Túc Chướng
《足利義持》
Ashikaga Yoshimochi, 1386-1428, tại chức 1394-1422: vị Tướng Quân đời thứ 4 của chính quyền Mạc Phủ Thất Đinh, con trai đầu của Nghĩa Mãn (義滿, Yoshimitsu). Mẫu thân ông là bà vợ hầu Đằng Nguyên Khánh Tử (藤原慶子, Fujiwara-n…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Túc Duyên
《宿緣》
: tức nhân duyên đời trước, kiếp trước; tức chỉ cho nhân duyên thiện ác trói buộc bởi đời quá khứ. Tôn Đà Lợi Túc Duyên Kinh (孫陀利宿緣經) thư 1 cũng như Cốt Tiết Đầu Đông Nhân Duyên Kinh (骨節煩疼因緣經) thứ 4 của Phật Thuyết Hưng …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tục Đăng Chánh Thống
《續燈錄》
Zokutōroku: xem Kiến Trung Tĩnh Quốc Tục Đăng Lục (建中靖國續燈錄, Kenchūseikokuzokutōroku) ở trên.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tục Đăng Lục
《續開古尊宿語要》
Zokukaikosonshukugoyō: 6 quyển, do Hối Thất Sư Minh (晦室師明) biên soạn, san hành vào năm thứ 2 (1238) niên hiệu Hỷ Hy (喜熙). Tiếp theo việc san hành bộ Cổ Tôn Túc Ngữ Yếu (古尊宿語要) do Trách Tạng Chủ (賾藏主) ở Phúc Châu (福州, Tỉn…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tức Hưu Khế Liễu
《卽休契了》
Shikkyū Keiryō, 1269-1351: vị tăng của Phái Hổ Kheo thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, pháp từ của Hổ Nham Tịnh Phục (虎巖淨伏). Ông trú trì ở Kim Sơn (金山, Tỉnh Giang Tô). Khi Ngu Trung Châu Cập (愚中周及) ở Phật Thông Tự (佛通寺) của N…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tục Khai Cổ Tôn Túc Ngữ Yếu
《續日本紀》
Shokunihongi: một trong Lục Quốc Sử (六國史), 40 quyển, gọi tắt là Tục Kỷ (續紀). Đây là bộ sử thư theo thể biên niên, kế tiếp bộ Nhật Bản Thư Kỷ (日本書紀, Nihonshoki), biên tập lịch sử trong vòng 95 năm kể từ thời Văn Võ Thiên …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Túc Lợi Nghĩa Giáo
《足利尊氏》
Ashikaga Takauji, 1305-1358, tại chức 1338-1358: Tướng Quân đời đầu của chính quyền Mạc Phủ Thất Đinh. Tên ban đầu là Cao Thị (高氏). Cha là Trinh Thị (貞氏, Sadauji). Mẹ là Thượng Sam Thanh Tử (上杉清子); vợ là Đăng Tử (登子), co…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Túc Lợi Nghĩa Trì
《足利義敎》
Ashikaga Yoshinori, 1394-1441, tại chức 1428-1441: vị Tướng Quân đời thứ 6 của chính quyền Mạc Phủ Thất Đinh, con trai thứ 4 của Nghĩa Mãn (義滿). Ban đầu ông tự xưng là Nghĩa Viên (義圓), rồi xuất gia và làm Thiên Thai Tọa …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Túc Lợi Tôn Thị
《足利持氏》
Ashikaga Mochiuji, 1398-1439: vị Võ Tướng đầu thời đại Thất Đinh, con của Túc Lợi Mãn Kiêm (足利滿兼, Ashikaga Mitsukane), là người đã từng bình định vụ loạn Thượng Sam Thiền Tú (上杉禪秀, Uesugi Zenshū). Sau đó, ông đối lập với…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Túc Lợi Trì Thị
《足助重範》
Asuke Shigenori, 1292-1332: vị Võ Tướng vào cuối thời Liêm Thương, con của Túc Trợ Lục Lang Thứ Lang Trinh Thân (足助六郎次郎貞親); giả danh là Tam Lang (三郎). Trong vụ Loạn Nguyên Hoằng (元弘の亂, Genkō-no-ran), ông đứng về phía Hậu…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tục Nhật Bản Hậu Kỷ
《續日本後紀》
Shokunihonkōki: một trong Lục Quốc Sử (六國史), 20 quyển, gọi tắt là Tục Hậu Kỷ (續後紀). Sau bộ Nhật Bản Hậu Kỷ (日本後紀), đây là bộ sử thư được viết theo dạng biên niên trong vòng 18 năm (833~850) dưới thời Nhân Minh Thiên Hoàn…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tức Tâm Thành Phật
《卽心成佛》
: xem Tức Tâm Thị Phật (卽心是佛) bên dưới.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tức Tâm Thị Phật
《卽心是佛》
: còn gọi là Tức Tâm Tức Phật (卽心卽佛), Tức Tâm Thành Phật (卽心成佛); ngay tâm này là Phật, nghĩa là tâm cảnh ngay trong hiện tại đồng nhất với tâm cảnh của Phật. Đây là một trong những giáo nghĩa chủ đạo của Thiền Tông Trung…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tức Tâm Tức Phật
《卽心卽佛》
: còn gọi là thị tâm tức Phật (是心卽佛), tâm tức thị Phật (心卽是佛); nghĩa là bất luận tâm phàm phu hay tâm Phật, thể của tâm ấy cùng với Phật không khác, tâm ấy chính là Phật. Nó vốn phát xuất từ tưởng “tâm Phật cập chúng san…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tức Thân Thành Phật
《卽身成佛》
Sokushinjōbutsu: theo lý tưởng tôn giáo của Mật Giáo, trong khi đang còn sống, người ta lấy ngay thân đang còn sống này mà đạt đến cảnh địa thành Phật, hoặc có khả năng thành Phật. Trong lập trường căn bản của đức Phật, …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Túc Trợ Trùng Phạm
《續高僧傳》
Zokukōsōden: 30 quyển, do Đạo Tuyên (道宣) nhà Đường biên soạn, được san hành vào năm thứ 39 (1611) niên hiệu Vạn Lịch (萬曆) nhà Minh. Đây là bộ sử thư ghi lại 340 truyền ký của chư vị cao tăng và 160 người được phú pháp, t…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tùng Bình
《松平》
Matsudaira: tên gọi của một dòng họ, vốn xuất thân từ Thôn Tùng Bình (松平村), Quận Gia Mậu (加茂郡), tiểu quốc Tam Hà (三河, Mikawa). Thân Thị (親氏) là vị Tổ khai sáng đời đầu, đến đời thứ 9 là Gia Khang (家康, Ieyasu) thì đổi thà…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tùng Bình Thân Trung
《松平親忠》
Matsudaira Chikatada, 1431-1501: Đương Chủ đời thứ 4 của dòng họ Tùng Bình, con trai thứ 3 của Tùng Bình Tín Quang (松平信光, Matsutaira Nobumitsu); tên lúc nhỏ là Trúc Thiên Đại (竹千代); thông xưng là Thứ Lang Tam Lang (次郎三郎)…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tùng Bình Tín Quang
《松平信光》
Matsutaira Nobumitsu, ?-?: vị Võ Tướng sống trong khoảng thời gian từ thời đại Thất Đinh đến Chiến Quốc; tên lúc nhỏ là Trúc Nhã Hoàn (竹若丸) hay Trúc Thiên Đại (竹千代); thông xưng là Tam Lang (三郎); thân phụ là Tùng Bình Thá…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tụng Cổ
《頌古》
Juko: nghĩa là lấy những kệ tụng của chư vị tổ sư để lại mà nêu rõ tông ý một cách giản lược. Trong khoảng niên hiệu Thiên Hy (天禧, 1017-1021), bản tụng cổ 100 tắc công án do Phần Dương Thiện Chiêu (汾陽善昭) biên soạn được x…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tùng Dung Am Lục
《從容菴錄》
Shōyōanroku: xem Tùng Dung Lục (從容錄, Shōyōroku) bên dưới.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tùng Dung Lục
《從容錄》
Shōyōroku: còn gọi là Tùng Dung Am Lục (從容菴錄, Shōyōanroku), nguyên bản là Vạn Tùng Lão Nhân Bình Thiên Đồng Giác Hòa Thượng Tụng Cổ Tùng Dung Am Lục (萬松老人評天童覺和尚頌古從容菴錄, Manshōrōjinbyōtendōkakuoshōjukoshōyōanroku), 6 quyển…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tùng Lâm
《叢林》
: còn gọi là Thiền lâm (禪林) hay Chiên Đàn lâm (旃檀林), nơi khu rừng có nhiều cây cối rậm rạp, nơi tăng chúng hòa hợp cùng chung sống một chỗ rất yên tĩnh như cây cối. Thông thường từ này ám chỉ đạo tràng nơi các vị Thiền t…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tùng Lâm Công Luận
《叢林公論》
Sōrinkōron: 1 quyển, do Giả Am Huệ Bân (者庵惠彬) nhà Tống soạn, san hành vào năm thứ 8 (1680) niên hiệu Diên Bảo (延寳). Vào năm thứ 16 (1189) niên hiệu Thuần Hy (淳熙) nhà Nam Tống, Giả Am Huệ Bân thâu tập những điển tịch nội …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tùng Lâm Thạnh Sự
《叢林盛事》
Sōrinseiji: 2 quyển, do Cổ Nguyệt Đạo Dung (古月道融) nhà Tống soạn. Đây là thư tịch có lời tựa của tác giả ghi năm thứ 3 (1197) niên hiệu Khánh Nguyên (慶元) nhà Nam Tống và lời bạt của Độn Am Tông Diễn (遯庵宗演) vào năm thứ 5 (…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tùng Lâm, Tòng Lâm
《叢林》
: chỉ các tự viện nơi tăng chúng tập trung sinh sống, đặc biệt chỉ cho các tự viện Thiền Tông. Xưa kia, tại Ấn Độ, phần lớn người ta thường chọn các khu rừng thâm u, tĩnh mịch, cách xa thành thị náo nhiệt, để kiến lập Ti…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tùng Nguyên Sùng Nhạc
《松源崇岳》
[嶽], Shōgen Sūgaku, 1132-1202: vị tăng của Phái Dương Kì thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, hiệu là Tùng Nguyên, người vùng Long Tuyền (龍泉), Xử Châu (處州, Tỉnh Triết Giang), họ là Ngô (呉). Lúc nhỏ ông đã có chí xuất gia, đến n…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tùng Pha Tông Điềm
《松坡宗憩》
Shōha Sōkei, hậu bán thế kỷ 13: vị tăng của Phái Hổ Kheo (虎丘派) thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, sống dưới thời nhà Nguyên, hiệu là Tùng Pha (松坡). Ông kế thừa dòng pháp của Vô Chuẩn Sư Phạm (無準師範). Trong khi làm Tạng Chủ (藏主…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tùng Thu
《松楸》
: có hai nghĩa. (1) Chỉ cho cây tùng và cây thu, phần nhiều được trồng ở nơi nghĩa trang; từ đó, nó có nghĩa là mộ phần. Như trong bài Tề Kính Hoàng Hậu Ai Sách Văn (齊敬皇后哀策文) của Tạ Thiếu (謝朓, 464-499) nhà Tề thời Nam Tr…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tùng Vĩ Ba Tiêu
《松尾芭蕉》
Matsuo Bashō, 1644-1694: nhà Haiku sống đầu thời kỳ Giang Hộ (江戸, Edo), tên là Tông Phòng (宗房), hiệu Haseo (はせを), biệt hiệu là Đào Thanh (桃青), Bạc Thuyền Đường (泊船堂), Chước Nguyệt Am (釣月庵), Phong La Phư…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tùng Vĩnh Trinh Đức
《松永貞德》
Matsunaga Teitoku, 1571-1653: ca nhân và nhà Haiku sống vào đầu thời đại Giang Hộ, tên là Thắng Hùng (勝熊), hiệu Trường Đầu Hoàn (長頭丸), Tiêu Du Hiên (逍遊軒), người vùng Kyoto. Ông theo học Hòa Ca với Tế Xuyên U Trai (細川幽齋, …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tường Nhụy
《祥蕊》
Shōzui, ?-1823: vị tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào cuối thời Giang Hộ, húy Tường Nhụy (祥蕊[蘂]), xuất thân vùng Tân Dã (津野), A Ba Mộc (阿波木, thuộc Tokushima). Ông xuất gia năm 16 tuổi, theo hầu vi…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tường Quang
《祥光》
: ánh sáng, hào quang tốt lành, tượng trưng cho điềm lành. Như trong bài Tuyên Đức Hoàng Hậu Đôn Khuyến Lương Vương Lịnh (宣德皇后敦勸梁王令) của Nhiệm Phưởng (任昉, 460-508) nhà Lương thời Nam Triều có đoạn: “Phong công hậu lợi, v…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tướng Quốc Tự
《相國寺》
Shōkoku-ji: hiện tọa lạc ở phía Đông Nam nội thành Khai Phong (開封, Tỉnh Hà Nam), được xây dựng vào năm thứ 6 (555) niên hiệu Thiên Bảo (天寳) nhà Bắc Tề. Nguyên gốc chùa có tên là Kiến Quốc Tự (建國寺), sau được tái kiến dưới…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tương Sơn Pháp Tuyền
《蔣山法泉》
Shōsan Hōsen, khoảng giữa thế kỷ 11: vị tăng của Vân Môn Tông Trung Quốc, người Tùy Châu (隨州, Tỉnh Hồ Bắc), họ là Thời (時). Lúc còn nhỏ tuổi ông đã tài mẫn, thông minh, sau ông theo xuất gia với Tín Kỷ (信玘) ở Trí Môn Việ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tương Ưng
《相應》
Sōō, 831-918: vị tăng của Thiên Thai Tông Nhật Bản, sống vào đầu và giữa thời Bình An, húy là Tương Ưng (相應), hiệu Kiến Lập Đại Sư (建立大師), xuất thân vùng Thiển Tỉnh (淺井, Asai), Cận Giang (近江, Ōmi, thuộc Kaga-ken [加賀縣]), …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tùy Duyên
《隨緣》
: tùy thuận theo nhân duyên hay cơ duyên, ứng với duyên của căn cơ. Duyên (s: pratyaya, p: paccaya, 緣) ở đây muốn chỉ cho nguyên nhân trực tiếp (duyên hay trợ duyên). Đôi khi từ này cũng được dùng để chỉ chung cho cả nhâ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tùy Tâm Viện
《隨心院》
Zuishin-nin, Zuishin-in: xem Mạn Trà La Tự (曼荼羅寺, Mandara-ji) bên trên.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tùy Văn Ký
《隨聞記》
Zuimonki: gọi đủ là Chánh Pháp Nhãn Tạng Tùy Văn Ký (正法眼藏隨聞記, Shōbōgenzōzuimonki), 6 quyển, là tập thâu lục các bài pháp thoại hằng ngày của Đạo Nguyên dạy cho đại chúng môn hạ của ông trong khoảng thời gian niên hiệu Gi…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tuyên Giáo Sứ
《宣敎使》
Senkyōshi: tên một chức quan dưới thời đại Minh Trị. Với mục đích truyền bá, bố giáo giáo pháp tối thượng, vào ngày mồng 8 tháng 7 năm 1869 (Minh Trị [明治] 2), một số chức viên được quy định như Trưởng Quan (長官), Thứ Quan…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tuyển Phật Trường
《選佛塲》
: nơi tuyển chọn làm Phật; thường có nghĩa là Thiền Đường (禪堂), nơi chư Tăng hành Thiền. Có nghĩa rằng tại Thiền Đường ấy, hành giả có thể minh tâm kiến tánh, tức là thành Phật, nên được gọi là “tuyển Phật”. Ngay như tại…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tuyên Thập
《宣什》
Senjū, ?-?: vị tăng sống dưới thời nhà Đường, người vùng Quả Lãng (果閬, Tứ Xuyên), người đề xướng Nam Sơn Niệm Phật Môn Thiền Tông. Căn cứ vào Trung Hoa Truyền Tâm Địa Thiền Môn Sư Tư Thừa Tập Đồ (中華傳心地禪門師資承襲圖) của Tông M…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tuyển Trạch Bổn Nguyện Niệm Phật Tập
《選擇本願念佛集》
Senchakuhongannembutsushū: tông điển căn bản của Tịnh Độ Tông Nhật Bản, thuật về yếu chỉ sâu xa của bổn nguyện do đức Phật A Di Đà tuyển chọn, và thuyết về việc pháp môn Niệm Phật là giáo lý tương ứng với thời mạt pháp; …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tuyết Am Tùng Cẩn
《雪庵從瑾》
Settan Jūkin, 1117-1200: vị tăng của Phái Hoàng Long thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, hiệu là Tuyết Am (雪庵), họ là Trịnh (鄭), người vùng Nam Khê (楠溪), Vĩnh Gia (永嘉, Tỉnh Triết Giang). Ban đầu ông đến lễ bái Tử Hồi (子回) ở Ph…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tuyết Đàm Thiệu Phác
《雪潭紹璞》
Settan Shōboku, 1812-1873: vị tăng của Lâm Tế Tông Nhật Bản, sống vào cuối thời Giang Hộ, húy Thiệu Phác (紹璞), đạo hiệu Tuyết Đàm (雪潭), thụy hiệu Chơn Như Minh Giác Thiền Sư (眞如明覺禪師), xuất thân vùng Ky…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tuyết Đậu Trùng Hiển
《雪竇重顯》
Secchō Jūken, 980-1052: vị tăng của Vân Môn Tông Trung Quốc, người vùng Toại Châu (遂州, Tỉnh Tứ Xuyên), họ là Lý (李), tự là Ẩn Chi (隱之). Lúc còn nhỏ, ông đã theo xuất gia với Nhân Tiển (仁銑) ở Phổ An Viện (普安院). Sau khi th…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tuyết Đậu Trùng Hiển Niêm Cổ Viên Ngộ Khắc Cần Kích Tiết
《雪竇重顯拈古圜悟克勤節錄》
Secchōjūkennenkoengokokugongekisetsu: xem Kích Tiết Lục (擊節錄, Gekisetsuroku) ở trên.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển