Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 107.098 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “T”: 4.322 thuật ngữ. Trang 81/87.
  • Tông Ngưỡng

    《宗仰》

    Danh tăng Trung quốc cận đại, người ở Thường thục, tỉnh Giang tô, họ Hoàng, tự là Trung ương, pháp danh Ấn lăng, hiệu Ô mục sơn tăng. Năm 16 tuổi, sư y vào Hòa thượng Dược khám chùa Tam phong ở Thường thục xuất gia. Ngoà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tông Nguyên

    《宗元》

    Thiền sư Trung quốc, thuộc phái Đại tuệ, tông Lâm tế đời Tống, người ở huyện Kiến dương, tỉnh Phúc kiến, họ Liên. Thủa nhỏ, sư được mọi người khen là Nho lâm tú kiệt. Năm 28 tuổi,sư lễ ngài Đạo tủng ở Tây phong cầu xuất …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tổng Nguyện Biệt Nguyện

    《總願別願》

    Nguyện chung và nguyện riêng. Tổng nguyện chỉ cho thệ nguyện chung của chư Phật, Bồ tát, như 4 thệ nguyện rộng lớn, 10 đại nguyện của Bồ tát Phổ hiền...; còn Biệt nguyện là thệ nguyện được phát khởi do ý thích riêng của …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tông Nhãn

    《宗眼》

    Con mắt chính pháp, tức chỉ cho quan điểm có tính cách đại biểu của một tông phái nào đó, cũng chỉ con mắt sáng thấu suốt rõ ràng nghĩa tông chỉ sâu kín. Luận Tông môn thập qui do ngài Pháp nhãn Văn ích soạn vào thời Ngũ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tòng Nhân Hướng Quả

    《從因向果》

    Từ nhân hướng tới quả. Khi tu hành Phật đạo, từ nhân vị (chẳng hạn như Bồ tát vị)theo thứ tự tiến tới quả vị (chẳng hạn như Phật vị), cứ như thế tiến tu hướng tới, gọi là Tòng nhân hướng quả, hoặc Tòng nhân chí quả. Ngượ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tông Phái

    《宗派》

    Cũng gọi Tông môn, Tông chỉ. Chỉ cho các tông môn pháp phái, như chùa viện, giáo hội hoặc các đoàn thể Tông giáo khác có cùng một nội dung giáo nghĩa, nghi thức, hành sự... gọi là Tông phái. Thời đức Phật tại thế, đoàn t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tông Phạm

    《宗範》

    Tác phẩm, 2 quyển, do ngài Tiền y am biên soạn vào đời Thanh, ấn hành vào năm Đạo quang 15 (1835), được thu vào Vạn tục tạng tập 114. Nội dung sách này gồm 10 chương: Thiền nguyên, Triệt tham, Điều tập, Nhập thánh, Lợi n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tông Pháp

    《宗法》

    Tiếng dùng trong Nhân minh. Trong luận thức Nhân minh, Hữu pháp (chủ từ) của Tông (mệnh đề) được gọi là Tông pháp, tức là tên khác của Tiền trần (chủ từ). Đối lại với Tiền trần thì Pháp là tên khác của Hậu trần (Tân từ) …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tông Phong

    《宗風》

    : phong nghi của một tông phái, còn gọi là gia phong (家風) hay Thiền phong (禪風); như Vân Môn Tông Phong (雲門宗風), Đức Sơn Tông Phong (德山宗風), Lâm Tế Tông Phong (臨濟宗風), Tào Động Tông Phong (曹洞宗風). Như trong Tông Phong Đạo Độc…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tông Phong Diệu Siêu

    《宗峰妙超》

    Shūhō Myōchō, 1282-1337: vị Thiền Tăng của Phái Đại Ứng (大應派) thuộc Lâm Tế Tông, vị Tổ khai sáng Đại Đức Tự (大德寺, Daitoku-ji) và Phái Đại Đức Tự (大德寺派), người vùng Bá Ma (播磨, Harima, thuộc Hyōgo-ken [兵庫縣]), húy là Di…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tòng Quả Hướng Nhân

    《從果向因》

    Đối lại: Tòng nhân hướng quả. Từ quả vị 3 thân tròn sáng lại hướng về nhân địa phát tâm tu hành. Chẳng hạn, vì dắt dẫn và hóa độ chúng sinh mà một đức Phật từ quả vị phương tiện thị hiện thân Bồ tát, thân Thanh văn; cũng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tông Sư

    《宗師》

    I. Tông Sư. Cũng gọi: Pháp sư, Kinh sư, Luận sư.Vị cao tăng thấu suốt tông chỉ của 3 tạng Kinh,Luật,Luận, học vấn, đức hạnh vẹn toàn, xứng đáng là bậc thầy của mọi người. II. Tông Sư. Cũng gọi: Tông sư gia, Tông tượng, T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tòng Tâm Lưu Xuất

    《從心流出》

    Từ trong tâm tuôn chảy ra. Nghĩa là chư tôn quyến thuộc của Mật giáo là từ trong tâm Đại nhật Nhưlai mà xuất hiện. Các vị tôn này đều do tự tính của Đại nhật Như lai mà hình thành, mang cùng một tính kim cương. Chẳng hạn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tổng Tham

    《總參》

    Tham học chung.Tức toàn thể học chúng nhập môn trong Thiền lâm, khi nghe chuông báo hiệu thì theo thứ tự vào trong thất của thầy để đích thân được sự chỉ dạy của sư gia; lúc đó không một ai được vắng mặt nên gọi là Tổng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tòng Thẩm Nhưng Cựu

    《從諗仍舊》

    Tên công án trong Thiền tông. Tòng thẩm chỉ choThiền sư Triệuchâu Tòngthẩm đời Đường; Nhưng cựu nghĩa là vẫn như cũ, như xưa, tức vẫn nương theo và ứng dụng các phương pháp cầu chứng của người xưa. Ngài TriệuchâuTòngphẩm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tòng Thẩm Tiển Cước

    《從諗洗脚》

    Tên công án trong Thiền tông. Tòng thẩm rửa chân. Đây là cơ duyên vấn đáp giữa ngài Triệuchâu Tòngthẩm đời Đường và Thiền sư Lâm tế Nghĩa huyền, khi ngài Triệuchâu hành cước(đi tham vấn các nơi) đến tham yết thì đúng lúc…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tông Thể

    《宗體》

    Tông và Thể. Tông là tông chỉ hiển bày đạo lí trong các kinh luận; Thể là chỉ cho Giáo pháp lấy kinh luận làm chủ thể. Tông hợp với Thể gọi chung là Tông thể. Phần nhiều, khi giải thích nghĩa sâu xa của kinh, luật, luận …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tông Thiết Chi Đan

    《切支丹宗》

    : tên gọi khác của Thiên Chúa Giáo.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tông Thọ

    《宗壽》

    Thiền sư Trung quốc, thuộc phái Đại tuệ, tông Lâm tế, sống vào đời Nam Tống, hiệu Vô lượng, người đời gọi sư là Vô lượng thiền sư. Sư trụ trì chùa Thụy nham ở Minh châu (nay là huyện Ngân, tỉnh Chiết giang). Sư có soạn s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tông Thống Biên Niên

    《宗統編年》

    Tác phẩm, 32 quyển, do ngài Kỉấm biên soạn vào đời Thanh, được thu vào Vạn tục tạng tập 147. Nội dung sách này theo thể biên niên ghi chép sự hưng thịnh và suy vi của Thiền tông trong khoảng thời gian từ khi đức Thích tô…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tông Thông Thuyết Thông

    《宗通說通》

    Cũng gọi: Tông thuyết câu thông. Đồng nghĩa: Tự giác giác tha, Hướng thượng hướng hạ, Hành giải tươngứng. Thông suốt cả tông chỉ và giáo thuyết. Trong Thiền tông, nếu thông đạt tông chỉ sâu xa thì gọi là Tông thông; nếu …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tông Thừa

    《宗乘》

    Trong điều Huyền sa Sư bị của Cảnh đức truyền đăng lục quyển 18, điều Tự pháp sư kị trong Sắc tu Bách trượng thanh qui quyển 2 và trong Phổ khuyến tọa thiền nghi của ngài Đạo nguyên người Nhật bản, đều cho rằng chỗ cùng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tông Tính

    《宗性》

    I. Tông Tính. Phạm:Pakwatà. Tiếng dùng trong Nhân minh. Tên khác của Tông thể, tức là Tông (mệnh đề) do 2 Tông y (chủ từ và tân từ) liên kết thành một ngữ ý hoàn chỉnh. (xt. Tông Thể). II. Tông Tính (1202-?) Vị tăng học …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tông Tổ

    《宗祖》

    Cũng gọi: Khai tổ, Sơ tổ, Thủy tổ, Tổ sư, Khai sơn, Khai cơ. Chỉ cho vị Khai tổ của một tông, cũng tức là vị Tổ khai sáng một tông, hoặc cũng chỉ chung vị Tổ sư sáng lập một chùa, một sơn môn. Trong một tông lại chia ra …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tổng Tông

    《總宗》

    Đối lại: Biệt tông. Tiếng dùng trong Nhân minh. Tổng là toàn bộ. Chỉ cho toàn thểTông (mệnh đề) trong tác pháp 3 chi của Nhân minh. Trong Nhân minh đại sớ, Tổng tông cũng được gọi là Tông thể. (xt. Biệt Tông, Tông Thể).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tông Trách Từ Giác

    《宗賾慈覺》

    Cao tăng Trung quốc, sống vào đời Tống, người ở Tương dương, họ Tôn, thụy hiệu Từ giác đại sư, thuộc tông Vân môn nhưng tu theo tông Tịnh độ. Sư mồ côi cha từ thuở nhỏ, được mẹ nuôi dưỡng. Sư có chí tiết cao xa, sớm theo…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tổng Trì

    《總持》

    Cũng gọi: Ni Tổng trì. Vị Ni sư Trung Quốc, sống vào thời Nam Bắc triều, họ Tiêu, tên Minh luyện, là con gái vua Lương vũ đế, sau khi xuất gia hiệu là Tổng trì. Ni sư thờ ngài Bồ đề đạt ma, Sơ tổ của Thiền tông, làm thầy…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tổng Trì Môn

    《總持門》

    I. Tổng Trì Môn. Pháp môn Tổng trì. Tổng trì là dịch ý của tiếng PhạmDhàraịi, là sức niệm tuệ có khả năng thâu tóm, ghi nhớ vô lượng Phật pháp, khôngđể quên mất. Có 4 thứ Tổng trì: Pháp tổng trì, Nghĩa tổng trì, Chú tổng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tổng Trì Tự

    《總持寺》

    Sōji-ji: ngôi Đại Bản Sơn của Tào Động Tông, hiện tọa lạc tại số 1-1 Tsuruminichōme (鶴見二丁目), Tsurimi-ku (鶴見區), Yokohama-shi (横浜市), Kanagawa-ken (神奈川縣); hiệu là Chư Nhạc Sơn (諸嶽山), người đời thường gọi là Hạc Kiến Tổng Tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tổng Tức Biệt Danh

    《總即別名》

    Tên chung tức tên riêng. Nghĩa là dùng tên gọi toàn thể để chỉ cho tên gọi bộ phận trong toàn thể ấy, gọi là Tổng tức biệt danh. Như Tịnh độ vốn chỉ chung cho cõi nước của chư Phật trong mười phương, nhưng cũng chuyển sa…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tổng Tướng Giới

    《總相戒》

    Giới tướng chung. Chỉ cho Thập thiện giới.Cứ theo luận Đại trí độ quyển 46 thì Giới ba la mật thu tóm tất cả giới pháp, ví như biển cả thu tóm các dòng sông; như Thập thiện giới là cội gốc của tất cả giới pháp, gọi là Tổ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tổng Tưởng Quán

    《總想觀》

    Cũng gọi: Lâu tưởng quán, Bảo lâu quán, Tổng quán. Quán tưởng chung, là pháp quán thứ 6 trong 16 pháp quán của kinh Quán vô lượng thọ. Pháp quán này dùng lầu gác báu để quán tưởng toàn thể Báo độ. Kinh Quán vô lượng thọ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tổng Tướng Quán Biệt Tướng Quán

    《總相觀別相觀》

    Từ ngữ gọi chung Tổng tướng quán và Biệt tướng quán. Như quán chung tướng sắc thân của Phật gọi là Tổng tướng quán; còn chỉ quán một phần tướng sắc thân của Phật thì gọi là Biệt tướng quán. Trong vãng sinh yếu tập quyển …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tông Uyên

    《宗淵》

    Cao tăng Trung quốc, sống vào đời Tống, người ở Cao mật, tỉnh Sơn đông, họ Cung. Sư xuất gia ở Đông lai Bắc thiền viện. Sư rất thích ngâm thơ, vì ưa cảnh trí vắng vẻ của núi Bách các tại Nghi dương nên sư trụ ở đó. Bản t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tống Vân

    《宋雲》

    Cao tăng Trung Quốc, sống vào đời Bắc Ngụy, người Đôn hoàng, là Sứ thần của vua Hiếu minh đế nhà Bắc Ngụy. Tháng 11 niên hiệu Thần qui năm đầu (518, có thuyết nói niên hiệu Hi bình năm đầu, hoặc Chinh quang năm thứ 2), s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tống Vong

    《送亡》

    Cũng gọi: Tống táng, Tân tống. Tiễn đưa người chết đến nơi an táng. Phương pháp an táng người chết phổ biến nhất là chôn xuống đất(thổ táng), nhưng trong Phật giáo thì lại đốt (hỏa táng) là đúng pháp hơn cả. Ngoài ra cũn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tông Y

    《宗依》

    Tiếng dùng trong Nhân minh. Chỉ cho Tiền trần (chủ từ) và Hậu trần (tân từ) cấu thành Tông thể trong luận thức Nhân minh. Như lập Tông (mệnh đề): Âm thanh là vô thường thì đó là toàn thể của Tông, gọi là Tổng tông, Tông …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tông Yếu

    《宗要》

    Chỉ cho chỗ then chốt của giáo pháp các tông. Pháp hoa huyền nghĩa quyển 1 thượng (Đại 33, 683 thượng) nói: Tông là Yếu, tức Phật tự thực hành nhân quả để làm Tông. Yếu là gì? Hễ nói nhân thì bao gồm vô lượng điều thiện;…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tốt Đổ Ba

    《窣堵波》

    : âm dịch của chữ stūpa (s.) và thūpa (p.). Chữ này còn có các âm dịch khác như Tốt Đổ Bà (窣覩婆), Suất Đô Bà (率都婆), Tô Thâu Bà (蘇偸婆), Tư Thâu Ba (私鍮簸), Đẩu Đẩu Ba (藪斗波), Đâu Bà (兜婆), Thâu Bà (偸婆), v.v. Bên cạnh đó, còn có…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tốt Đổ Ba Đại Cát Tường Bồ Tát

    《窣覩波大吉祥菩薩》

    Tốt đổ ba đại cát tường, Phạm:Stùpamahàzrì. Hán âm: Tốt đổbamahathilợi. Cũng gọi: Tháp đại cát tường bồ tát, Tát đỏa đại cát tường bồ tát. Trong Mạn đồla do AxàlêThiện vô úy truyền gọi là Đới thápđứcbồtát, Đới tháp cát t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tốt Khách Vô Tốt Chủ

    《卒客無卒主》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Tốt nghĩa là đột nhiên. Tốt khách vô tốt chủ nghĩa là người khách đến thình lình, đặt chủ nhà vào tình thế bất ngờ nên tiếp đãi không được hoàn hảo, đối đáp không được khéo léo. Thời Nam triều…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tốt Khốc Kị

    《卒哭忌》

    Cũng gọi: Xuất khổ kỵ, U hồi kỵ. Cúng vong linh người chết ngày thứ 100. Vào ngày này, thân bằng quyến thuộc làm các việc phúc thiện, cúng dường để cầu diệt tội cho người chết. Theo kinh Ưu bà tắc giới quyển 5 và kinh Đạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tốt La

    《窣羅》

    Phạm,Pàli:Surà. Cũng gọi: Tôla, Tốtlợi. Hán dịch: Tửu, Mễ tửu, Cốc tửu. Chỉ cho rượu nấu bằng ngũ cốc. Theo Pháp uẩn túc luận quyển 1, nếu dùng các vật liệu như gạo, lúa mì... chưng nấu đúng phương pháp, khuấy chung với …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tốt Lộc Cần Na Quốc

    《窣祿勤那國》

    Tốt lộc lặc na, Phạm:Zrughna. Tên một nước thời xưa ở Trung Ấn độ, nằm về phía đông bắc nước Tát tha nê thấp phạt la, thuộc thượng lưu sông Diêm mâu na, tức vùng Tốc khố (Sugh) ở gần Ca tạp đức lợi (Jagàdhri) thuộc tiểu …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Trác Tích

    《卓錫》

    : trác (卓) nghĩa là dựng đứng, tích (錫) là Tích Trượng (s: khakkhara, khakharaka, 錫杖), một trong 18 vật thường dùng của chư tăng; trác tích nghĩa là chống cây Tích Trượng mà đứng; từ đó nó có chỉ cho vị tăng du hành dừng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Trạc Trạc

    《濯濯》

    : sáng sủa, chói lọi, vui vẻ.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Trạch Am Tông Bành

    《澤庵宗彭》

    Takuan Sōhō, 1573-1645: vị tăng của Lâm Tế Tông Nhật Bản, sống vào khoảng giữa hai thời đại An Thổ Đào Sơn và Giang Hộ, trú trì đời thứ 153 của Đại Đức Tự (大德寺, Daitoku-ji), húy Tông Bành (宗彭), đạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Trai Diên

    《齋筵》

    : cỗ chay. Như trong bài văn Quảng Châu Bảo Trang Nghiêm Tự Xá Lợi Tháp Bi (廣州寶莊嚴寺舍利塔碑) của Vương Bột (王勃, 649-675) nhà Đường có đoạn: “Giảng tứ hoành sưởng, trai diên cự dực, cúng dẫn Thuần Đà, phạn hồi Hương Tích (講肆宏敞…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Trai Đàn

    《齋壇》

    : có hai nghĩa chính:(1) Chỉ cho nơi cúng tế trời đất của đế vương thời cổ đại. Như trong bài thơ Tặng Trần Thương (贈陳商) của Lý Hạ (李賀, 790-816) nhà Đường có câu: “Phong tuyết trực trai đàn, mặc kinh quán đồng thụ (風雪直齋壇…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Trai Sự

    《齋事》

    : chỉ cho các Phật sự như tụng kinh, bái sám, cầu đảo, cầu phước, v.v. Như trong Pháp Giới Thánh Phàm Thủy Lục Thắng Hội Tu Trai Nghi Quỹ (法界聖凡水陸勝會修齋儀軌, 卍 Tục Tạng Kinh Vol. 74, No. 1497) quyển 5 có đoạn: “Quân triêm thư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển