Tốt La

《窣羅》 sū luó

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Phạm,Pàli:Surà. Cũng gọi: Tôla, Tốtlợi. Hán dịch: Tửu, Mễ tửu, Cốc tửu. Chỉ cho rượu nấu bằng Ngũ Cốc. Theo Pháp Uẩn túc luận quyển 1, nếu dùng các vật liệu như gạo, lúa mì... chưng nấu đúng phương pháp, khuấy chung với men rượu và các vị thuốc, ủ lâu ngày thì thành loại rượu có màu sắc đẹp, hương vị thơm ngon vào bậc thượng hạng, gọi là Tốt La tửu. Ngoài ra, trong Chú Duy Ma Cật Kinh quyển 1, danh từ Asura (A Tu La) bị dịch lầm là Vô tửu, đó là vì lầm sura (tu la) và surà (Tốt La) như nhau. [X. luận Thuận chính lí Q. 38.; luận Câu xá Q. 14.; Huyền Ứng Âm Nghĩa Q. 24.].