Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Thiền Tông
《禪宗》
: lược xưng của Tọa Thiền Tông (坐禪宗, Zazen-shū), còn gọi là Phật Tâm Tông (佛心宗), Đạt Ma Tông (達磨宗), Vô Môn Tông (無門宗); chỉ tông phái của Phật Giáo Đại Thừa, lấy Bồ Đề Đạt Ma (s: Bodhidharma, 菩提達磨, ?-495, 346-495, ?-528, …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thiền Tông Vô Môn Quan
《禪宗無門關》
Zenshūmumonkan: xem Vô Môn Quan (無門關, Mumonkan) bên dưới.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thiên Trù
《天厨》
: Bếp Trời. Từ này có nhiều nghĩa khác nhau. (1) Tên gọi của một vì sao, như trong phần Thiên Văn Chí Thượng (天文志上) của Tấn Thư (晉書) có câu: “Tử Vi thản, đông bắc duy ngoại lục tinh viết Thiên Trù, chủ thịnh soạn (紫微垣、東北…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thiền Tử
《禪子》
: tên gọi khác của người tin Phật, tăng lữ, hay chỉ cho người hành Thiền. Như trong bài thơ Văn Chung (聞鐘) của tăng Kiểu Nhiên (皎然, ?-?) nhà Đường có câu: “Vĩnh dạ nhất Thiền tử, linh nhiên tâm cảnh trung (永夜一禪子、泠然心境中, s…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thiền Uyển Dao Lâm
《禪苑瑤林》
Zennenyōrin: xem Thiền Uyển Mông Cầu (禪苑蒙求, Zennenmōkyū) bên dưới.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thiền Uyển Mông Cầu
《禪苑蒙求》
Zennenmōkyū: còn gọi là Thiền Uyển Dao Lâm (禪苑瑤林, Zennenyōrin), Thiền Mông Cầu (禪蒙求, Zenmōkyū), 3 quyển, do Thác Am Chí Minh (錯庵志明) nhà Tống soạn, Tuyết Đường Đức Gián (雪堂德諫) nhà Nguyên chú, Vương Khê (王溪) san hành vào n…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thiền Uyển Thanh Quy
《禪苑清規》
Zennenshingi: 10 quyển, do Tông Trách (宗賾, ?-?) ở Trường Lô (長蘆) soạn, bản san hành đề năm thứ 2 (1103) niên hiệu Sùng Ninh (崇寧). Bách Trượng Hoài Hải (百丈懷海, 749-814) lần đầu tiên chế ra quy cũ Thiền môn qua bộ Bách Trượ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thiên Võ Thiên Hoàng
《天武天皇》
Temmu Tennō, tại vị 672-686: vị Thiên Hoàng sống vào hậu bán thế kỷ thứ 7, tên là Thiên Đình Trung Nguyên Doanh Chân Nhân (天渟中原瀛眞人), hay còn gọi là Đại Hải Nhân (大海人), vị Hoàng Tử thứ 3 của Thư Minh Thiên Hoàng (舒明天皇, Jo…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thiện Vô Úy
《善無畏》
s: Śubhakarasiṃha, j: Zemmui, 637-735: âm dịch là Thú Bà Yết La (戍婆掲羅), Thâu Bà Ca La (輸婆迦羅), ý dịch là Tịnh Sư Tử (淨師子), thường được gọi là Vô Úy Tam Tạng (無畏三藏), là sơ tổ của Mật Giáo; cùng với Kim Cang Trí (s: Vajrabo…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thiền Xương Tự
《禪昌寺》
Zenshō-ji: ngôi chùa của Phái Diệu Tâm Tự (妙心寺派) thuộc Lâm Tế Tông; hiệu núi là Long Trạch Sơn (龍澤山); hiện tọa lạc tại Gero-shi (下呂市), Gifu-ken (岐阜縣). Tượng thờ chính là Thích Ca Như Lai, Dược Sư Như Lai, Quan Thế Âm Bồ …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thiên Y Nghĩa Hoài
《天衣義懷》
Tenne Gie, 993-1064: vị tăng của Vân Môn Tông Trung Quốc, người Huyện Lạc Thanh (樂清縣), Ôn Châu (溫州, Tỉnh Triết Giang), họ là Trần (陳). Hồi nhỏ ông đã theo cha làm nghề đánh cá, nhưng tương truyền bắt được bao nhiêu cá ôn…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thiên Y Tông Bổn
《天衣宗本》
Tenne Sōhon, ?-?: vị tăng của Thiên Thai Tông Trung Quốc, sống dưới thời nhà Minh, hiệu là Nhất Nguyên (一元) hay Thiên Y (天衣), xuất thân Tứ Minh (四明, Tỉnh Triết Giang), họ Trần (陳). Năm 15 tuổi, nhân gặp một vị tăng nơi q…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thiếp
《帖》
: một loại danh thiếp dùng để đáp lễ qua lại trong ứng xử hằng ngày, như Thỉnh Thiếp (請帖, thiệp mời), Tạ Thiếp (謝帖, thiệp cám ơn), v.v. Có một số loại Thiếp thông dụng như: (1) Báo Thiếp (報帖), là loại thiệp dùng để thông…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thiết Chi Đan
《切支丹》
: xem Cát Lợi Chi Đan (吉利支丹) bên trên.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thiết Cước Ứng Phu
《鐵脚應夫》
Tekkyaku Ōfu, ?-?: vị tăng của Vân Môn Tông Trung Quốc, sống dưới thời nhà Tống, người vùng Thanh Lưu (清流), Trừ Châu (滁州, Tỉnh An Huy), họ là Tương (蔣). Ông nương theo Thừa Thái (承泰) ở Bảo Ninh Thiền Viện (保寧禪院) thuộc Ph…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thiết Tử Đan
《切死丹》
: xem Cát Lợi Chi Đan (吉利支丹) bên trên.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thiệu Âu
《紹鷗》
Jōō, 1504-1555: một trà nhân sống vào khoảng cuối thời đại Thất Đinh (室町, Muromachi), xưa kia họ Võ Điền (武田, Takeda), sau đổi sang họ Võ Dã (武野, Takeno), hiệu Nhất Nhàn Cư Sĩ (一閑居士), Đại Hắc Am (大黒…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thiếu Lâm Tự
《少林寺》
: còn gọi là Trắc Hỗ Tự (陟岵寺), là ngôi cổ sát nổi tiếng của trung quốc, ngôi tổ đình tiếng tăm lừng lẫy của Thiền Tông, nơi phát xuất công phu Thiếu Lâm; hiện tọa lạc tại Huyện Đăng Phong (登封縣), sườn núi phía Tây Tung Sơ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thỉnh Ích
《請益》
: có ba nghĩa chính:(1) Thỉnh cầu thầy giảng lại một đoạn văn hay một chương nào đó. Như trong Lễ Ký (禮記), phần Khúc Lễ (曲禮) có câu: “Thỉnh nghiệp tắc khởi, thỉnh ích tắc khởi (請業則起、請益則起, thỉnh cầu dạy thì phải đứng dậy,…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thỉnh Ích Lục
《請益錄》
Shinekiroku: 2 quyển, có bài tụng cổ của Hoằng Trí Chánh Giác (宏智正覺), lời bình xướng của Vạn Tùng Hành Tú (萬松行秀), san hành vào năm thứ 35 (1607) niên hiệu Vạn Lịch (萬曆) nhà Minh. Nguyên văn là Vạn Tùng Lão Nhân Bình Xướn…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thổ Công
《土公》
: tên gọi khác của Phước Đức Chánh Thần (福德正神), Thổ Chánh (土正), Xã Thần (社神), Xã Công (社公), Thổ Địa (土地), Thổ Bá (土伯), Thổ Địa Công (土地公). Vị này nguyên lai là Địa Thần, cũng là một loại thần tự nhiên. Từ thời cổ đại, ng…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thổ Địa
《土地》
: tên gọi của vị thần cai quản đất đai, thường được gọi là Phước Đức Chánh Thần (福德正神), là vị thần được Đạo Giáo và dân gian tôn thờ. Trong thần thoại cổ đại, vị này có tên là Xã Thần (社神), chuyên quản lý một vùng đất nh…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thố Giác
《兔角》
: sừng thỏ. Cụm từ “quy mao thố giác (龜毛兔角, lông rùa sừng thỏ)” là dụng ngữ Phật Giáo, thường được dùng trong Thiền Tông. Con rùa không bao giờ có lông và con thỏ chẳng khi nào mọc sừng cả; cho nên từ này được dùng để ch…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thổ Kì
《土岐》
Toki: tên gọi của một dòng họ, thuộc chi lưu của Thanh Hòa Nguyên (清和源), trấn thủ Quận Thổ Kì (土岐郡), rồi làm Thủ Hộ vùng Mỹ Nùng (美濃, Mino). Đến cuối thời Chiến Quốc thì dòng họ này tiêu tan.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thổ Ngự Môn Thiên Hoàng
《土御門天皇》
Tsuchimikado Tennō, tại vị 1198-1210: vị Thiên Hoàng sống vào đầu thời Liêm Thương, Hoàng Tử thứ nhất của Hậu Điểu Vũ Thiên Hoàng (後鳥羽天皇, Gotoba Tennō), tên là Vi Nhân (爲仁, Tamehito), còn gọi là Thổ Tá Viện (土佐院), A Ba V…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thọ Ông Tông Bật
《授翁宗弼》
Juō Sōhitsu, 1296-1380: vị tăng của Lâm Tế Tông Nhật Bản, sống vào giữa hai thời đại Liêm Thương (鎌倉, Kamakura) và Nam Bắc Triều, húy Tông Bật (宗弼), tục danh Đằng Nguyên Đằng Phòng (藤原藤房), đạo hiệu Tho…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thọ Phước Tự
《壽福寺》
Jufuku-ji: ngôi chùa cuối cùng của Phái Kiến Trường Tự (建長寺派) thuộc Lâm Tế Tông, hiệu núi là Quy Cốc Sơn (龜谷山), ngọn núi đứng hạng thứ 3 trong năm ngọn núi nổi tiếng ở vùng Liêm Thương; hiện tọa lạc tại Kamakura-shi (鎌倉市…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thọ Tinh
《壽星》
: tên của một vị thần tiên, ngôi sao chủ quản về tuổi thọ của con người, như trong Sử Ký Sách Ẩn (史記索隱) có giải thích rằng: “Thọ Tinh, cái Nam Cực Lão Nhân tinh dã; kiến tắc thiên hạ lý an, cố từ chi dĩ kỳ phước thọ (壽星、…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thọ Toán
《壽算》
: tuổi thọ, thọ số. Như trong Huyền Quái Lục (玄怪錄), phần Tề Suy Nữ (齊推女), của Ngưu Tăng Nhụ (牛僧孺, 779-848) nhà Đường, có đoạn: “Lý thị thọ toán trường, nhược bất tái sinh, nghị vô áp phục (李氏壽算長、若不再生、議無厭伏, họ Lý tuổi thọ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thọ Trường
《壽長》
Juchō, ?-896: vị tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào đầu thời Bình An, Tọa Chủ đời thứ 1 của Cao Dã Sơn, húy là Thọ Trường (壽長). Ông lên Cao Dã Sơn, theo làm đệ tử của Chơn Nhiên (眞然). Trong khoảng thời gian niên …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thọ Vực
《壽域》
: có hai nghĩa. (1) Cõi thái bình, thịnh trị. Như trong bài thơ Quận Trai Độc Chước (郡齋獨酌) của Đỗ Mục (杜牧, khoảng 803-852) nhà Đường có câu: “Sanh nhân đản miên thực, thọ vực phú nông tang (生人但眠食、壽域富農桑, người sống chỉ ăn…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thọ Xương Tự
《壽昌寺》
Jushō-ji: hiện tọa lạc tại Trấn Thạch Hạp (石峽鎭), phía Đông Huyện Tân Thành (新城縣), Phủ Kiến Xương (建昌府, Tỉnh Giang Tây), được kiến lập dưới thời nhà Đường với tên là Vĩnh Cư Viện (永居院). Dưới thời nhà Tống, chùa được gọi l…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thoại Nham Sư Ngạn
《瑞巖師彦》
Zuigan Shigen, ?-?: nhân vật sống vào cuối thời nhà Đường, người vùng Mân Việt (閩越, Tỉnh Phúc Kiến), họ là Hứa (許). Lúc còn nhỏ ông có chí xuất gia, nên mặc áo ca sa và nghiêm trì giới luật. Ông đến tham vấn Nham Đầu Toà…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thoại Tuyền Tự
《瑞泉寺》
Zuisen-ji: ngôi chùa trung tâm của Phái Đại Cốc (大谷派) thuộc Tịnh Độ Chơn Tông, hiện tọa lạc tại số 3050 Inami (井波), Nanto-shi (南砺市), Toyama-ken (富山縣); hiệu là Sam Cốc Sơn (杉谷山), hay còn gọi là Tỉnh Ba Đại Ngự Phường (井波大…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thoại Vân
《瑞雲》
: hiện tượng xảy ra khi đám mây đi ngang qua gần mặt trời, tạo thành 5 sắc màu trắng, đen, đỏ, vàng, xanh lục; còn gọi là thái vân (彩雲), khánh vân (慶雲), cảnh vân (景雲). Từ xa xưa, thoại vân được xem như là điềm lành, nhưn…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thối Canh Đức Ninh
《退耕德寧》
Tsuikan Tokunei, ?-?: vị tăng sống dưới thời nhà Nguyên, thuộc Phái Dương Kì và Phái Phá Am của Lâm Tế Tông Trung Quốc, tự là Thối Canh (退耕). Ông theo tham học với Vô Chuẩn Sư Phạm (無準師範) ở Đức Sơn (德山) và kế thừa dòng p…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thối Canh Hành Dũng
《退耕行勇》
Taikō Gyōyū, 1163-1241: vị tăng của Phái Hoàng Long (黃龍派) thuộc Lâm Tế Tông Nhật Bản, sống vào khoảng đầu và giữa thời Liêm Thương, Trú Trì đời thứ 2 của Kiến Nhân Tự (建仁寺, Kennin-ji), húy là Hành Dũng (行勇), đạo hiệu Thố…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thời Đại Bình An
《平安》
Heian, 794-1185: kéo dài khoảng chừng 400 năm, tính từ khi Hoàn Võ Thiên Hoàng (桓武天皇, Kammu Tennō, tại vị 781-806) dời kinh đô về Bình An cho đến thời kỳ Liêm Thương Mạc Phủ (鎌倉幕府). Đây là thời đại lấy kinh đô Bình An là…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thời Đại Giang Hộ
《江戸》
Edo, 1600-1867: tên gọi của thời đại kéo dài trong khoảng 260 năm, kể từ khi Tướng Quân Đức Xuyên Gia Khang (德川家康, Tokugawa Ieyasu) giành được thắng lợi trong trận chiến ở Sekigahara (関ヶ原, thuộc Gifu-ken [岐阜縣]) vào năm 1…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thời Đại Liêm Thương
《鎌倉》
Kamakura, 1185-1333: kéo dài khoảng 150 năm, được tính từ khi Tướng Quân Nguyên Lại Triều (源賴朝, Minamoto Yoritomo, 1147-1199) mở ra chế độ Mạc Phủ ở Liêm Thương cho đến năm 1333 (năm thứ 3 niên hiệu Nguyên Hoằng [元弘]), n…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thời Đại Nại Lương
《奈良》
Nara, 710-794: tức là thời đại tính từ khi kinh đô được dời về Nại Lương, kéo dài hơn 70 năm với 7 đời vua là Nguyên Minh (元明, Gemmei, tại vị 707-715), Nguyên Chánh (元正, Genshō, tại vị 715-724), Thánh Võ (聖武, Shōmu, tại …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thời Đại Phi Điểu
《飛鳥》
Asuka, 593-710: thời đại trước và sau Suy Cổ Thiên Hoàng (推古天皇, Suiko Tennō, tại vị 592-628), người đã lấy vùng địa phương Phi Điểu thuộc Nam bộ Nại Lương (奈良, Nara) làm kinh đô cho vương triều của mình. Theo như sự phân…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thời Đại Thất Đinh
《室町》
Muromachi, 1292-1573: thời đại mà dòng họ Túc Lợi (足利, Ashikaga) nắm chính quyền và mở ra chế độ Mạc Phủ ở vùng Thất Đinh, thuộc kinh đô Kyoto. Đây là thời đại kéo dài 180 năm kể từ năm 1392 lúc Nam Bắc Triều hợp nhất ch…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thôn Điền Châu Quang
《村田珠光》
Murata Shukō, 1422-1502: một trà nhân nổi tiếng sống giữa hai thời đại Thất Đinh (室町, Muromachi) và Chiến Quốc (戰國, Sengoku), húy là Châu Quang, xuất thân vùng Nại Lương (奈良, Nara). Ban đầu ông là vị tă…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thốn Tâm
《寸心》
: tấc lòng, có 2 nghĩa chính. (1) Chỉ cho tâm. Xưa kia, người ta cho rằng tâm lớn nhỏ chỉ trong khoảng một tấc vuông; cho nên có tên gọi như vậy. Trong bài thơ Ngẫu Đề (偶題) của Đỗ Phủ (杜甫, 712-770) nhà Đường có câu: “Văn…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thông Giám
《通鑑》
Tsugan: xem Tư Trị Thông Giám (資治通鑑, Shijitsugan) bên dưới.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thông Tải
《通載》
Tsūsai: xem Phật Tổ Lịch Đại Thông Tải (佛祖歷代通載, Bussorekidaitsūsai) ở trên.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thống Xứ Chùy
《痛處錐》
: mũi chùy đâm vào chỗ đau. Cụm từ nầy thỉnh thoảng thấy có xuất hiện trong các ngữ lục Thiền xưa nay như Đại Ứng Lục (大應錄), Hư Đường Lục (虛堂錄), Bảo Lâm Ngữ Lục (寳林語錄). Đại Đăng Quốc Sư (大燈國師) …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thú Dã Thám U
《狩野探幽》
Kanō Tanyū, 1661-1674: nhà danh họa sống đầu thời Giang Hộ, con trai đầu của Thú Dã Hiếu Tín (狩野孝信), cháu của Vĩnh Đức (永德); tên húy là Thủ Tín (守信), sau lấy pháp hiệu là Thám U Trai (探幽齋). Ông có tài năng vẽ tranh rộng …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thu Duyên
《收緣》
: kết liễu các duyên trước, chấm dứt mọi duyên, cũng có nghĩa là chấm dứt mạng sống. Như trong hồi thứ 41 của Tái Sanh Duyên (再生緣) có câu: “Thượng Bản tằng ngôn Khuê Bích tử, Nam Lao tứ bạch dĩ thu duyên (上本曾言奎璧死、南牢賜帛已收緣…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển