Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Tính Già Nhị Tội
《性遮二罪》
Chỉ cho Tính tội và Già tội. Tính tội cũng gọi là Tự tính tội, Tính trọng, Thực tội, là tội lỗi của tự tính không đợi Phật cấm chế, mà tự tính của nó chính đã là ác rồi, nếu phạm thì sẽ có tội báo. Già tội cũng gọi Chế t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tịnh Giác
《淨覺》
I. Tịnh Giác. Tên khác của Phật. Tâm thể không nhiễm ô gọi là Tịnh; đối cảnh không mê đắm gọi là Giác. Phật, tiếng Phạm (Buddha), Hán dịch là Giác(tĩnh biết); thể của Phật tự nhiên thanh tịnh, cho nên thông thường dùng T…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tịnh Giới
《淨戒》
I. Tịnh giới. Chỉ cho giới hạnh thanh tịnh. PhẩmTựa kinh Pháp Hoa (Đại 9, 4 hạ) nói: Tinh tiến giữ tịnh giới, như giữ hạt minh châu. II. Tịnh giới. Một trong 17 thứ tạp cúng dường được sử dụng trong pháp Kim cương giới t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tỉnh Hà
《井河》
Từ ngữ gọi chung Tỉnh dụ và Hà dụ. Thí dụ cái giếng và thí dụ con sông. Hai thí dụ này được dùng để nói rõ thân người là vô thường. 1. Dụ cái giếng(cũng gọi Dụ chuột trắng): Kinh Tân đầu lô đột la xà vị Ưu đà diên vương …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tịnh Hải
《淨海》
Danh tăng Trung quốc, người ở Vũ tiến, tỉnh Giang tô, họ Viên. Năm 9 tuổi, sư nương vào Pháp sư Chước nhiên ở am Phục hưng, tỉnh Giang tô, xuất gia. Năm Dân quốc 35 (1946), sư thụ giới Cụ túc ở chùa Long xương, núi Bảo h…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tính Hải Quả Phần
《性海果分》
Gọi tắt: Quả phần. Đối lại: Duyên khởi nhân phần. Chỉ cho cực quả Diệu giác, là cảnh giới nội chứng của Phật. Thuyết này được thấy trong tác phẩm Hoa nghiêm ngũ giáo chương quyển 1, do ngài Pháp tạng, Tổ thứ 3 của tông H…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tịnh Hành
《淨行》
Vị tăng Việt Nam. Sư họ Lê. Xuất gia năm 17 tuổi, sư lần lượt theo học các trường Trung, Cao đẳng phổ thông và tốt nghiệp Đại học Vạn hạnh Phật giáo tại Nam Việt nam. Năm 1962, sư trụ trì hội Phật giáo tỉnh Gia định Nam …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tỉnh Hoa
《井華》
Cũng gọi Hoa thủy. Chỉ cho nước giếng vào lúc cuối đêm. Hoa nghĩa là trong sạch, vì lúc cuối đêm, nước giếng rất trong sạch, vẫn chưa sinh các loại trùng, cho nên gọi là Tỉnh hoa. [X. Chân ngôn tu hành sao Q. 1].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tịnh Hoa Chúng
《淨華衆》
Chỉ cho chúng Bồ tát, chúng Thanh văn trụ ở Tịnh độ của Phật A di đà. Tức là lúc sinh về Tịnh độ không cần phải nhờ gá vào thai mẹ mà trực tiếp hóa sinh từ trong hoa sen thanh tịnh mà ra, có đủ 7 pháp thanh tịnh, vì thế …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tính Hoành Tu Tung
《性橫修縱》
Hoành (ngang)nghĩa là sai biệt, Tung (dọc)nghĩa là thứ lớp. Tính hoành tu tung có nghĩa là Tính đức có sai biệt, Tu đức có thứ lớp hiển bày. Tông Thiên thai lập thuyết Tam Như lai, tam Phật tính,tam pháp, tam đức và Tứ g…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tính Hư Không Thập Nghĩa
《性虛空十義》
Chỉ cho 10 nghĩa của lí hư không thanh tịnh.1. Không chướng ngại: Trong các sắc pháp, lí hư không viên dung không chướng ngại.2. Trùm khắp: Không nơi nào mà không hiện diện. 3. Bình đẳng:Đối với tất cả pháp không phân bi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tĩnh Huệ
《靜慧》
Trí tuệ an tĩnh. Tức là Không tuệ, tuệ này có năng lực trừ sạch phiền não của thân tâm.Kinh Viêngiác (Đại 17, 917 hạ) nói: Do các ý niệm lắng xuống mà rõ biết thức tâm xao động. Nhờ tĩnh tuệ phát sinh mà phiền não của th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tịnh Khẩu Nghiệp Chân Ngôn
《淨口業真言》
Thần chú làm cho nghiệp miệng được thanh tịnh, gồm 14 chữ: Tu lị tu lị ma ha tu lị tu tu lị tát bà ha. Cứ theo Tiêu thích kim cương khoa nghi hội yếuchúgiải quyển 2, người tụng trì chân ngôn này thì tất cả nghiệp miệng đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tính Khí Quan Sùng Bái
《性器官崇拜》
Tín ngưỡng sùng bái hình tượng sinh thực khí. Đây là hình thái tín ngưỡng đặc thù trong sự sùng bái tự nhiên của nhân loại từ thủa rất xa xưa đến thời kì nguyên thủy. Trong nghi thức lễ bái thần Thấp bà (Phạm: Ziva) của …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tính Khởi
《性起》
Đối lại: Duyên khởi. Tính khởi nghĩa là từ nơi Tính mà sinh khởi, cũng tức là từ cảnh giới của Phật quả mà nói về sự hiện khởi của các pháp, là 1 trong các giáo nghĩa của tông Hoa nghiêm. Cứ theo phẩm Bảo vương Như lai t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tính Khởi Duyên Khởi
《性起緣起》
Chỉ cho thuyết Tính khởi và thuyết Duyên khởi do tông Hoa nghiêm thành lập. (xt. Tính Khởi, Duyên Khởi).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tính Không Quán
《性空觀》
Quán xét tự tính của tất cả các pháp do nhân duyên sinh vốn không, đều không có ngã, đem lí này soi rọi tâm mình, gọi là Tính không quán. Đây là 1 trong 3 pháp quán của Nam sơn Luật tông do ngài Đạo tuyên đời Đường lập r…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tính Không Tướng Không
《性空相空》
Cũng gọi Tính tướng nhị không. Phật giáo chủ trương các pháp là Không, nói về thể tính của các pháp thì gọi là Tính không; còn bàn đến tướng trạng các pháp thì gọi là Tướng không. Về vấn đề này cũng có nhiều thuyết khác …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tịnh Kiểm
《淨檢》
Ni sư Trung quốc, sống vào đời Tây Tấn, người ở Bành thành (Đồng sơn-Giang tô), họ Trọng, tên là Lệnh nghi. Ni sư là con gái của Thái thú Đản ở Vũ uy, thuở nhỏ rất ham học, sau lập gia đình, nhưng chồng mất sớm. Trong nă…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tinh Lam
《精藍》
Chỉ cho già lam là nơi chúng tăng cư trụ. Lam nói đủ là già lam. Vì già lam là nơi ở của những người tinh tiến tu hành, nên gọi là Tinh lam. (xt. Già Lam).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tinh Linh
《精靈》
Cũng gọi: Tinh thần, Tinh hồn, Hồn thần tinh thức. Gọi tắt: Linh, Tinh. Chỉ cho thần thức của con người hoặc tinh của loài vật. Cứ theo kinh Trủng mộ nhân duyên tứ phương thần chú trong kinh Quán đính quyển 6, tất cả lin…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tinh Linh Bằng
《精靈棚》
Cũng gọi Linh bằng. Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Đàn cúng tinh linh. Chỉ cho đàn thờ cúng tinh linh được thiết lập trong thời gian lễ hội Vu lan bồn, bắt đầu từ thời đại Giang hộ. Trong thời gian lễ hội Vu lan bồn …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tinh Linh Hội
《精靈會》
Tiếng dùng của Phật giáo Nhậtbản. Tại Nhậtbản, hội Vu lan bồn cũng được gọi là hội Tinh linh. Ngày đầu tiên hội Vu lan bồn, đón mời các tinh linh về đàn tràng, vào ngày cuối thì tiễn đưa tinh linh đi. Một đón, một đưa nh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tinh Linh Sùng Bái
《精靈崇拜》
Animism, Spiritism. Cũng gọi Hữu linh quan, Vạn vật hữu linh luận, Hồn phách sùng bái, Sinh khí chủ nghĩa. Tín ngưỡng sùng bái tinh linh, tức tin rằng con người và tất cả loài động thực vật, tự nhiên vật... đều có linh h…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tịnh Loã Loã
《淨裸裸》
Cũng gọi Xích lỏa lỏa, Xích sái sái. Tiếng dùng trong thiền lâm. Sạch sẽ, trần trụi. Từ ngữ chỉ cho trạng thái buông bỏ mọi việc, thân tâm rỗng rang, thiên chân ngời sáng, không dính mảy may tình trần. Cũng có nghĩa là t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tịnh Lữ
《淨侶》
: chỉ cho chư tăng thanh tịnh. Như trong Vĩnh Giác Nguyên Hiền Thiền Sư Quảng Lục (永覺元賢禪師廣錄, 卍 Tục Tạng Kinh Vol. 72, No. 1437) quyển 17, phần La Sơn Pháp Hải Tự Tu Tịnh Độ Sám Sớ (羅山法海寺修淨土懺疏), có đoạn: “Tư La Sơn Pháp H…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tĩnh Lự Ba La Mật
《靜慮波羅蜜》
Phạm:Dhyànà-pàramità. Cũng gọi: Thiềnba la mật, Thiền na ba la mật, Tĩnh lựba la mật đa, Thiền độ. Chỉ cho phép thiền định mà bồ tát tu tập để đạt đếnĐạiniết bàn, 1 trong 10 thắng hạnh, 1 trong 6ba la mật, 1 trong 10 ba …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tĩnh Lự Luật Nghi
《靜慮律儀》
Phạm: Dhyànà-saôvara. Cũng gọi: Tĩnh lự sinh luật nghi, Thiền luật nghi, Địnhluậtnghi, Định cộng giới, Định giới, Thiền giới. Chỉ cho Sắc triền giới, tức là giới của cõi Sắc. Luật nghi chỉ cho giới thể của Vô biểu sắc. T…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tĩnh Lự Luật Nghi Vô Biểu Sắc
《靜慮律儀無表色》
Chỉ cho Vô biểu sắc nhờ nhập định hữu lậu mà phát sinh. Tức lúc nhập định thì từ trong thân tự phát ra giới thể có công năng ngăn ngừa điều sai quấy, xấu ác. (xt. VôBiểuSắc, TĩnhLự LuậtNghi).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tĩnh Lự Sinh
《靜慮生》
Cũng gọi: Sinh Tĩnh lự. Tên cũ: Tứ thiền thiên. Chỉ cho 4 tầng trời thuộc cõi Sắc, là nơi sinh đến của những người nhờ tu tập 4 thứThiền định mà cảm được. Tức Sơ thiền thiên, Đệ nhị thiền thiên, Đệ tam thiền thiên và Đệ …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tĩnh Lực
《靜力》
Năng lực của thiền định. Tĩnh lực có công năng đoạn trừ các phiền não. Kinh Viên giác (Đại 17, 918 trung) nói: Nếu các Bồ tát thường ở trong trạng thái cực tĩnh thì nhờ tĩnh lực mà vĩnh viễn đoạn trừ phiền não, rốt ráo t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tính Lực Phái
《性力派》
Phạm: Zakta. Cũng gọi Trước khất để phái. Một chi pháitronghệ thống phái Thấp bà (Phạm:Ziva) của Ấnđộ giáo. Giáo phái này do sùng bái uy lực của thần Thấp bà mà sùng bái cả tính lực (Phạm:Zakti, sức sinh đẻ con cái) của …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tịnh Lưu Li Thế Giới
《淨琉璃世界》
Cũng gọi Dượcsưtịnh độ. Tịnh độ của đức Dượcsư Nhưlai. Vì đất của thế giới này là lưu li, hoặc vì thế giới này và bản thân vị Giáo chủ đều thanh tịnh như lưu li, nên gọi là thế giới Tịnh lưu li. Kinh Dượcsư Lưuliquang Nh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tĩnh Mại
《靖邁》
Cao tăng Trung quốc sống vào đời Đường, người huyện Tử đồng, tỉnh Tứ xuyên. Tính sư trầm lặng, nghiên cứu kinh luận rất sâu, là 1 trong 11 vị Đại đức chứng nghĩa trong đạo tràng phiên dịch của ngài Huyền trang. Sư trụ tạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tịnh Mệnh
《淨命》
I. Tịnh Mệnh. Sự sống trong sạch. Tỉ khưu xa lìa 4 cách sống tà vạy mà sống một cách thanh tịnh, tức làchính mệnh trong Bát chánh đạo.Theo phẩm Bồ tát trong kinh Duy ma cật thì chân chính tu hành thiện pháp bắt đầu từ Tị…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tinh Minh
《精明》
Tinh là ròng; Minh là sáng. Chỉ cho sự trong sáng mầu nhiệm sẵn có trong tâm tự tính thanh tịnh. [X. kinh Vô lượng thọ Q. hạ; kinh Thủ lăng nghiêm Q.6].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tịnh Nghiêm
《淨嚴》
Cao tăng Nhật bản, thuộc tông Chân ngôn, người Hà nội (phủ Đại bản). Sư xuất gia tại núi Cao dã, học tập các dòng Dũ trạch ở chùa Nhân hòa, tập đại thành các dòng phái này mà lập ra dòng mới ở chùa An tường. Sư còn nghiê…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tịnh Nghiệp
《淨業》
Cũng gọi Thanh tịnh nghiệp. Chỉ cho các hành nghiệp trong sạch. Tức là 3 thứ phúc nghiệp: Thế phúc, Giới phúc và Hành phúc. Cứ theo kinh Quán vôlượngthọ thì 3 phúc nghiệp ấy là: 1. Hiếu dưỡng cha mẹ, kính thờ sư trưởng, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tịnh Nghiệp Chướng Kinh
《淨業障經》
Cũng gọiTịnh nghiệp bộ kinh, Tịnh trừ nghiệp chướng kinh. Kinh, 1 quyển, không rõ dịch giả, được dịch vào khoảng đời Tiền Tần, Tây Tần (351-431), thu vào Đại chính tạng tập 24. Nội dung kinh này chia làm 3 đoạn, đều dùng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tính Nguyện
《性願》
Cao tăng Trung quốc, sống vào đời Bắc Tống, người huyện Tấn giang, tỉnh Phúc kiến, họ Dương, tự Bátrường, hiệu Tiềm tẩu.Sau khi thụ giới Cụ túc, sư vân du các nơi. Ban đầu sư học Hoa nghiêm nơi Ngũ đài Thừa thiên, kế đến…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tỉnh Nguyên Tây Hạc
《井原西鶴》
Ihara Saikaku, 1642-1693: nhà trước tác loại tiểu thuyết Phù Thế Thảo Tử (浮世草子, Ukiyozōji), nhà Haiku sống vào đầu thời đại Giang Hộ, tên thật là Bình Sơn Đằng Ngũ (平山藤五, Hirayama Tōgo); biệt hiệu là Hạc Vĩnh (鶴永), Nhị …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tịnh Nguyệt
《淨月》
Phạm: Zuddha-candra. Hán âm: Thú đà chiếu đạt la. Cao tăng Ấn độ, 1 trong 10 vị Đại luận sư Duy thức, sống cùng thời đại với ngài An tuệ (khoảng thế kỷ VIII). Sư là người giải thích Duy thức tam thập tụng của ngài Thế th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tịnh Nhân
《淨人》
Cũng gọi Đạo nhân, Khổ hạnh, Tự quan. Người thanh tịnh. Nghĩa là người chưa cạo tóc xuất gia, chỉ làm các việctịnh nghiệp trong chùa viện. Từ Tịnh nhân bắt nguồn ở Ấn độ. Trong thiền lâm, chức sự phục vụ cơm cháo ởTăng đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tịnh Nhãn Luận Sư
《淨眼論師》
Một trong 20 thứ ngoại đạo ở Ấn độ thời xưa, chấp Niết bàn là thường trụ, là quảvô phiền não. Cứ theo phẩm Phá thường trong Bách luận quyển hạ thì Tịnhnhãn luận sư chủ trương Niết bàn là quả vô phiền não, tức là nơi khôn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tịnh Nhập Nguyện Tâm
《淨入願心》
Ba thứ trang nghiêm của Tịnh độ cực lạc được thành tựu bởi 48 tâm nguyện thanh tịnh màđức Phật A di đà phát khởi khi Ngài còn là Tỉ khưu Pháp tạng ở địa vị tu nhân. Từ ngữ trên có xuất xứ từ bộ Tịnh độ luận chú của ngài …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tịnh Nhục
《淨肉》
Đối lại: Bất tịnh nhục. Chỉ cho loại thịt thanh tịnh. Nghĩa là loại thịt tỉ khưu được phép ăn mà không ngài Tịnh nguyệt phạm giới cấm. Có 3 trường hợp: 1. Thấy:Loại thịt mình không thấy vì mình mà con vật bị giết. 2. Ngh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tỉnh Niệm
《省念》
Thiền sư Trung quốc, thuộc tông Lâm tế, sống vào thời Ngũ đại, người Lai châu (nay là tỉnh Sơn đông), họ Địch, hiệu Thủ sơn.Thuở nhỏ, sư xuất gia ở chùa Nam thiền. Sau khi thụ giới Cụ túc, sư liền đi khắp các tùng lâm th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tịnh Nột
《淨訥》
Thiền sư Trung quốc, thuộc tông Tào động, sống vào đời Minh, người ở An nhân, Hành châu (Hồ nam), họ Vương, hiệu Thả chuyết, người đời gọi sư là Thả chuyết Tịnh nột, Vân tông Tịnh nột thiền sư. Sư mồ côi cha mẹ từ thuở n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tịnh Oánh
《淨瑩》
Thiền sư Trung quốc, thuộc tông Tào động, sống vào cuối thời Minh đầu đời Thanh, người huyện Giang đô, tỉnh Giang tô, họ Trang, hiệu Mục đường, tự guyên khiết, người đời gọi sư là Nguyênkhiết Tịnh oanh thiền sư. Sư xuất …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tịnh Ốc
《淨屋》
Chỉ cho căn nhà thanh tịnh tỉ khưu được phép ở mà không có tội. Thí chủ cókhả năng làm cho nhà ở trở thànhtịnh ốc thì gọi là Tịnh chủ. Cứ theo luật Thiện kiến quyển 17 thì khi xây cất Tịnh ốc, trước phải đào lỗ chôn cột,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển