Tinh Linh

《精靈》 jīng líng

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Cũng gọi: Tinh thần, Tinh hồn, Hồn Thần Tinh Thức. Gọi tắt: Linh, Tinh. Chỉ cho Thần Thức của con người hoặc tinh của loài vật. Cứ theo Kinh Trủng mộ Nhân Duyên tứ phương thần chú trong kinh Quán đính quyển 6, tất cả Linh Hồn, cúng quỉ mị của con người và tinh của Ngũ Cốc, đều gọi là Tinh Linh.Bởi vì Tâm Thức của con người được gọi là Hồn thần, hoặc Tinh hồn, cho nên ở Trung Quốc đời xưa(như Đạo Giáo) đã có thuyết Hồn thần rồi. Còn theo Phật giáo Đại Thừa thì Tâm Thức do nghiệp thiện, ác mà chiêu cảm Quả Báo khổ,vui thì gọi là A Lại Da Thức. Tinh Linh có các loại như tử linh, Oán Linh, Ác Linh, yêu linh, u linh... Dân gian thông thường cho rằng: Linh của người chết có thể manglạitai họa, cho nên phần đông họ rất sợ hãi. Lại vì tôn kính người chết nên gọi linh của họ là Tôn linh, Anh Linh, Thánh linh, Giác Linh, Thục linh, Quí linh... Phật giáo không thừa nhận thật có một Linh Hồn tồn tại, nhưng Tùy Duyên Phương Tiện, thích ứng với Tín Ngưỡng dân gian, cho nên trong Phật giáo cũng thực Hành Pháp sự Truy Tiến vong linh như hội Vu lan bồn... Đây cũng có thể được coi như một nghi thức tế tự Tinh Linh. [X. Ma Ha Chỉ Quán Q. 5. thượng; Tứ phần luật Yết Ma sớ Q. 4.; Tứ phần luật Yết Ma sớ tế duyên kí Q. 4., phần 4; Thích Thị Yếu Lãm Q. hạ; Lăng Nghiêm Kinh văn cú Q. 6.]. (xt. A Lại Da Thức, Hồn Thần Tinh Thức).