Tĩnh Mại

《靖邁》 jìng mài

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Cao Tăng Trung Quốc sống vào đời Đường, người huyện Tử đồng, tỉnh Tứ xuyên. Tính Sư trầm lặng, nghiên cứu kinh luận rất sâu, là 1 trong 11 vị Đại Đức Chứng Nghĩa trong Đạo Tràng Phiên Dịch của ngài Huyền Trang. Sư trụ tại chùa Từân, cùng với các vị: Thê huyền chùa Phổ Quang, Minh tuấn chùa Hoằngphúc, Biệncơ chùa Hội xương, Đạotuyên chùa Phongđức núi Chung nam, Dịch Kinh Bảnsự 7 quyển. Lại cùng với ngài Thầnphưởng, sư nhận chức Bút Thụ chùa Từ ân. Sư có các tác phẩm: Cổ Kim Dịch Kinh Đồ Kỉ 4 quyển; Bátnhã tâm kinh sớ 1 quyển; Phật Địa Kinh Luận sớ 6 quyển; Thập Luân kinh sớ 8 quyển. [X. Tống Cao Tăng Truyện Q. 4.; Khai Nguyên Thích Giáo Lục Q. 8.].