Tịnh Hành

《淨行》 jìng xíng

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Vị tăng Việt Nam. Sư họ Lê. Xuất Gia năm 17 tuổi, sư lần lượt theo học các trường Trung, Cao đẳng phổ thông và tốt nghiệp Đại học Vạn hạnh Phật giáo tại Nam Việt nam. Năm 1962, sư trụ trì hội Phật giáo tỉnh Gia định Nam Việt, năm sau sư được bầu làm Hội trưởng hội Phật giáo Gia định. Năm 1968, sư được chính phủ Việt nam cấp học bổng du học Đài loan, năm sau sư đến Đài, theo học các ban Thạc sĩ và Tiến sĩ tại sở Nghiên cứu thuộc Đại học Sư phạm. Trong thời kì theo học, sư từng được các học bổng khen thưởng của Trung Quốc (Đài loan) và Hoa kì. Năm Dân quốc 17 (1981), sư đạt học vị Tiến sĩ Văn học quốc gia Trung Quốc, năm sau sư được nhập tịch Trung hoa Dân quốc. Năm Dân quốc 68, sư sáng lập Linh Sơn giảng đường ở Đài bắc để đào tạo nhân tài cho sự nghiệp hoằng pháp. Năm Dân quốc 69, sư lập thêm sở Nghiên cứu Phật Học Linh Sơn, giảng dạy vào buổi tối, dành cho những người học Phật tại chức có thì giờ nghiên cứu và tiến tu Phật Pháp. Năm Dân quốc 70, sư xuất bản nguyệt san Phật giáo hiện đại. Năm Dân quốc 72, sư giữ chức Bí thư liên lạc hội Tăng Già Phật giáo Thế Giới cho đến nay. Năm Dân quốc 73, sư mở rộng Phân viện Linh Sơn tại Trung lịch. Năm Dân quốc 74, sư được bầu làm Phó hội trưởng hội Phật giáo Linh Sơn Thế Giới, đồng thời, sáng lập học viện Sư phạm Phật giáo Trung Quốc ở chùa Quảngthiêntại làng Thanh bộ thuộc Trung lịch.