Tính Hư Không Thập Nghĩa

《性虛空十義》 xìng xū kōng shí yì

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Chỉ cho 10 nghĩa của lí Hư Không thanh tịnh.1. Không chướng ngại: Trong các Sắc Pháp, lí Hư Không viên dung không chướng ngại.2. Trùm khắp: Không nơi nào mà không hiện diện.
3. Bình Đẳng:Đối với tất cả Pháp Không Phân Biệt.
4. Rộng lớn: Không bờ mé, không giới hạn.5. Không có tướng: Tròn sáng vắng lặng, dứt bặt Sắc Tướng.
6. Thanh tịnh:Trong trẻo, rỗng suốt, không dính bụi.
7. Không lay động: Thường tròn, yên lặng, không dời không đổi.
8. Hữu Không: Xưa nay vốn rỗng lặng, dứt bặt tất cả pháp Hữu Vi.
9. Không không: Xưa nay vốn Không Tịch, cũng không lìa các tướng không.
10. Vô đắc: Lí thể cũng dứt bặt, không nắm bắt được. [X. luận Thích Ma Ha Diễn Q. 3.; Tông Kính Lục Q. 6.; Tam Tạng Pháp Số Q. 39.].