Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Tín Giải
《信解》
Phạm: Adhimukti. Pàli:Adhimutti. Hán âm: A tì mục để. I. Tín Giải. Cũng gọi Tín thắng giải. Đối lại: Kiến chí. Giai vị nương vào Tín(lòng tin) mà được thắng giải(hiểu rõ), là giai vị tu hành của người độn căn, là 1 trong…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tín Giải Hành Chứng
《信解行證》
Bốn quá trình mà người tu hành Phật đạo phải lần lượt trải qua. Trước hết phải tin ưa(Tín) Phật pháp, kế đến phải hiểu rõ (Giải) Phật pháp, sau nữa phải gắng sức học tập, tu hành(Hành) và cuối cùng chứng ngộ(Chứng) đạo q…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tín Giải Hành Địa
《信解行地》
Gọi tắt: Tín giải địa. Từ ngữ gọi chung giai vị Thập địa trong Mật giáo. Đối với nghĩa lí sâu xa kín nhiệm, phàm phu và Nhị thừa không thể biết được, chỉ những người có lòng tin chân chính mới ngộ nhập được. Vì chính tín…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tín Giải Phẩm
《信解品》
Phẩm thứ 4 trong 28 phẩm kinh Pháp hoa.Tín nghĩa là nghe mà không sinh nghi; Giải nghĩa là ở trong tâm hiểu rõ. Vì hàng trung căn lúc đầu nghe phẩm Phương tiện (phẩm thứ 2) tuy dốc lòng tin nhận, nhưng chưa hiểu rõ ý ngh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tín Hải
《信海》
Biển tin. Nghĩa là thực đức của lòng tin rộng lớn vô biên, giống như biển cả không bến không bờ, cho nên gọi là Tín hải.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tín Hành
《信行》
Shingyō, 540-594: vị tăng sống dưới thời nhà Tùy, tổ của Tam Giai Giáo (三階敎), còn gọi là Tam Giai Thiền Sư (三階禪師), người Quận Ngụy (魏郡, thuộc An Dương [安陽], Hà Nam [河南]), họ Vương (王), lúc nhỏ đã có trí tuệ xuất chúng. S…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tín Hành Bất Li
《信行不離》
Tin và làm chẳng lìa nhau. Tịnh độ chân tông của Nhật bản chủ trương danh hiệu là sự biểu hiện cụ thể năng lực cứu độ của chư Phật, nhờ tác dụngcủa danh hiệu mà sinh ra lòng tin, do lòng tin nên có các tác pháp xưng niệm…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tín Huệ
《信慧》
I. Tín Tuệ.Chỉ cho tín căn và Tuệ căn thuộc 5 căn trong 37 đạo phẩm. Tín có công năng phá tà kiến, Tuệ có công năng đoạn vô minh. Kinh Phật thuyết vô lượng thọ quyển hạ (Đại 12, 273 trung) nói: Thọ mệnh rất khó được, Phậ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tín Hương
《信香》
I. Tín Hương. Hương là thông sứ của lòng tin, nên gọi là Tín hương. Nghĩa là qua mùi hương, mong lòng tin chân thành của mình bay đến nơi mình nguyện cầu. Đại Tống tăng sử lược (Đại 54, 241 trung) nói: Trong kinh ghi rằn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tín Không
《信空》
Shinkū, 1146-1228: vị Tăng của Tịnh Độ Tông sống vào khoảng cuối thời Bình An và đầu thời Liêm Thương, húy là Tín Không (信空), thường được gọi là Bạch Xuyên Thượng Nhân (白川上人), tự là Xưng Biện (稱辨), hiệu Pháp Liên Phòng (…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tín Mãn Thành Phật
《信滿成佛》
Cũng gọi Tín mãn đắc Phật, Tín mãn đắc vị. Tin đủ liền thành Phật. Tức là việc tu hành của giai vị Thập tín đã viên mãn, bước vào giai vị đầu tiên của Thập giải mà thành Chính giác, là 1 trong 4 môn thành Phật nói trong …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tín Ngưỡng
《信仰》
Cũng gọi Ngưỡng tín. Tín tâm chiêm ngưỡng(ngẩng trông với lòng tin kính). Tín ngưỡng có các từ tương đương trong tiếng Phạm là: Zcradhà, Psasàda, adhimukti, bhakti, Hán dịch: Tín tâm, chính tín, tịnh tín, tín giải. Nghĩa…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tín Nguyện Hành
《信願行》
Chỉ cho lòng tin, phát nguyện và tu hành. Tông Tịnh độ rất coi trọng 3 môn này, gọi là Tịnh độ tam tư lương. Tư là tiền bạc, lương là lương thực; ví như người đi xa, một là cần tiền bạc, hai là cần lương thực, đây là 2 đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tín Nhạo
《信樂》
Tin ưa. Nghĩa là lắng nghe, tín ngưỡng Phật pháp mà sinh tâm mến mộ. Kinh Vô lượng thọ quyển thượng (Đại 12, 268 thượng) nói: Chúng sinh dốc lòng tin ưa(tín nhạo), muốn sinh về cõi nước của ta, dù chỉ 10 niệm, nếu không …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tín Niệm Xướng Đề
《信念唱題》
Tín niệm nghĩa là tin và nghĩ, thuộc về ý nghiệp, tức trong lòng kính tin đối với Bản tôn. Xướng đề nghĩa là miệng niệm đề kinh Nam mô diệu pháp Liên hoa kinh thuộc về khẩu nghiệp, nhờ đó có thể được khai ngộ. Đây là giá…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tín Quang Minh Tự
《信光明寺》
Shinkōmyō-ji: ngôi danh sát của Tịnh Độ Tông, hiệu núi là Di Lặc Sơn (彌勒山), tên chính thức là Di Lặc Sơn Sùng Nhạc Viện Tín Quang Minh Tự (彌勒山崇岳院信光明寺); hiện tọa lạc tại Iwazu-chō (岩津町), Okazaki-shi (岡崎市), Aichi-ken (愛知縣)…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tín Quý Sơn Duyên Khởi
《信貴山緣起》
Tác phẩm truyện tranh,3 quyển,tương truyền do ngài Giác du (Điểu vũTăng chính) vẽvà pháp sư Tịchliên ghi lời vào cuối đời Đằngnguyên, hiện được cất giữ ở chùa Triềuhộ, núi Tínquý, Nhậtbản. Nội dung tập tranh miêu tả sự l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tín Sĩ Tín Nữ
《信士信女》
Tín sĩ và tín nữ. Tín sĩ, Phạm: Upàsaka, Hán âm: Ưu bà tắc, chỉ tín đồ Phật giáo thuộc nam giới. Tín nữ, Phạm: Upàsikà, Hán âm: Ưu bà di, chỉ tín đồ Phật giáo thuộc nữ giới. Tức hai chúng tại gia đã thụ Tam qui, Ngũ giới…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tín Tâm
《信心》
Tâm tin. Nghĩa là sau khi lắng nghe và hiểu rõ Phật pháp, tâm tin nhận mà không nghi ngờ, cũng tức là tâm thanh tịnh xa lìa hoài nghi. Kinh Tạp a hàm quyển 26 (Đại 2, 188 thượng) nói: Thế nào là tín lực? Đó là đối với Nh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tín Tâm Minh
《信心銘》
Tác phẩm, 1 quyển, do Tổ thứ 3 của Thiền tông Trung quốc là Thiền sư Giám trí Tăngxán soạn vào đời Tùy, được thu vào Đại chính tạng tập 48. Nội dung ca tụng cảnh giới Tín tâm bất nhị, Bất nhị tín tâm. Sách này được viết …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tín Tâm Vi Bản
《信心爲本》
Lòng tin là gốc. Đây là giáo nghĩa của Tịnh độ chân tông Nhật bản. Lấy tín tâm làm gốc tức là lòng tin hồi hướng tha lực là nhân chính yếu của sự vãng sinh Tịnh độ, Tịnh độ chân tông căn cứ vào đây để lập tông nghĩa của …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tín Tạng
《信藏》
Lòng tin chứa đựng tất cả công đức. Kinh Hoanghiêm (bản 80 quyển) quyển 2 (Đại 10, 6 trung) nói: Tín tạng giải thoát môn có năng lực mạnh mẽ làm cho chúng sinh gặp Phật ra đời.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tín Thành Tựu Phát Tâm
《信成就發心》
Một trong 3 thứ phát tâm nói trong luận Đại thừa khởi tín. Tức Bồ tát trong giai vị Thập tín phát khởi trực tâm, Phương tiện tâm và Đại bi tâm khi thành tựu tín tâm để nhập vào Tín vị thứ 10. (xt. Tam Chủng Phát Tâm).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tín Thí
《信施》
Tín đồ đem tài vật bố thí cho Tam bảo, hoặc chỉ cho tài vật dùng để bố thí. Kinh Trường a hàm quyển 14 (Đại 1, 89 thượng) nói: Như các sa môn, Bà la môn khác nhận của tín thí, lại cầu tích trữ y phục, thức ăn uống, không…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tín Thụ Phụng Hành
《信受奉行》
Tin nhận vâng làm. Nghĩa là tin nhận pháp do Như lai nói mà vâng làm theo. Kinh Nhân vương hộ quốc bát nhã ba la mật đa quyển hạ (Đại 8, 844 hạ) ghi: Tất cả đại chúng, nghe đức Phật nói, đều rất vui mừng, tin nhận vâng l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tín Thủy
《信水》
Nước tin. Nghĩa là tín tâm thanh tịnh ví như nước lắng trong, có công năng rửa sạch những cáu bẩn hoài nghi, nên gọi là Tín thủy.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tín Tương Ưng Địa
《信相應地》
Cũng gọi Tín hành địa, Tín địa. Chỉ cho giai vị tương ứng với Tín, sắp bước lên hàng Sơ trụ Bồ tát. Thập địa kinh luận quyển 1 (Đại 26, 124 hạ) nói:Tất cả Bồ tát đều trụ ở Tín hành địa. Luận Đại thừa khởi tín (Đại 32, 57…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tín Vị
《信位》
I. Tín Vị. Gọi đủ: Thập tín vị. Chỉ cho giai vị Thập tín trong 52 giai vị Bồ tát. (xt. Thập Tín). II. Tín Vị. Đối lại: Nhân vị. Chỉ cho giai vị hướng thượng vào thẳng cảnh giới giác ngộ, siêu việt tất cả, tuyệt đối thanh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tín Y
《信衣》
Áo tin. Y là áo Phật, áo ca sa, là chứng cứ cho việc truyền trao Chính pháp, khiến mọi người tin đó là chân truyền, vì thế gọi là Tín y. Thung dung lục tắc 13 (Đại 48, 235 hạ) ghi: Nửa đêm, Tín y được trao cho Lư năng, l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tính
《性》
I. Tính. Phạm:Prakfti. Pàli:Pakati. Đối lại: Tướng, Tu. Có nghĩa bất biến. Chỉ cho tính chất vốn có xưa nay, thực thể(tức tự tính)của sự vật, tự thể đối với tướng trạng hoặc chủng tính(tố chất)của chúng sinh... tức cái b…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tĩnh Ái
《靜藹》
Cao tăng Trung quốc sống vào đời Bắc Chu, người ở Huỳnh dương, họ Trịnh. Năm 17 tuổi, sư cùng với người bạn đến chùa xem các bức vẽ miêu tả địa ngục, bèn quyết chí đến Thiền sư Hòa ở chùa Ngõa Quan xin xuất gia. Sau khi …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tính Âm
《性音》
Thiền sư Trung quốc thuộc tông Lâm tế, sống vào đời Thanh, người ở Thẩm dương, họ Lí, tự Calăng, hiệu Xuydư. Thuở nhỏ, sư theo Nho học, chuyên nghiên cứu về thuyết Tính mệnh. Năm 24 tuổi, sư lễ ngài Tìlô Chânnhất ở Cao d…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tịnh Ấn Pháp Môn Kinh
《淨印法門經》
Cũng gọi Hải ý bồ tát sở vấn tịnh ấn phápmôn kinh, Hải ý bồ tát pháp môn kinh. Kinh, 18 quyển, do ngài Duy tịnh dịch vào đời Tống, được thu vào Đại chính tạng tập 13. Đây là bản dịch khác của phẩm thứ 5 (phẩm Đại tuệ bồ …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tịnh Ảnh Tự
《淨影寺》
Jōei-ji: hiện tọa lạc tại Tây An (西安), Thiểm Tây (陝西), do Tùy Văn Đế (隨文帝) sáng lập. Sau khi nhà Tùy thống nhất thiên hạ, triều đình rất tín sùng Phật Giáo. Lúc bấy giờ Huệ Viễn (慧遠) là trung tâm, thống lãnh hơn 200 vị t…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tịnh Bang
《淨邦》
: tên gọi khác của Tịnh Độ (淨土), chỉ cho một quốc độ trang nghiêm, thanh tịnh, nơi chư Phật thường cư trú. Như trong Phổ Năng Tung Thiền Sư Tịnh Độ Thi (普能嵩禪師淨土詩, CBETA No. 1215) có đoạn: “Tịnh Bang quốc độ diệu vô cùng,…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tĩnh Biến
《靜遍》
Jōhen, 1166-1224: vị học tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào khoảng đầu thời Liêm Thương, húy là Tĩnh Biến (靜遍), hay Tịnh Biến (淨遍), thông xưng là Thiền Lâm Tự Pháp Ấn (禪林寺法印), Đại Nạp Ngôn Pháp Ấn (大納言法印), hiệu l…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tịnh Bình
《淨瓶》
: bình bằng gốm sứ hay kim thuộc, đựng nước sạch để uống hoặc rửa, còn gọi là Thủy Bình (水瓶), Tháo Bình (澡瓶), Phạn ngữ là kuṇḍikā, âm dịch là Quân Trì (君持、君遲、軍遲), là vật dụng thường mang bên mình của vị Tỷ Kheo. Trong Sắ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tịnh Bồ Đề Tâm Môn
《淨菩提心門》
Hành giả Chân ngôn đầu tiên vào Sơ địa(Tịnh bồ đề tâm địa), thấy pháp rõ đạo, được tam muội Vô cái chướng(không bị ngăn che), gọi là Tịnh bồ đề tâm. Tâm bồ đề thanh tịnh này là Tam ma địa của đức A súc Nhưlai ở phương Đô…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tịnh Cảnh
《淨境》
: cảnh giới thanh tịnh, tên gọi khác của Tịnh Độ. Như trong bài thơ Phụng Hòa Cửu Nguyệt Cửu Nhật Đăng Từ Ân Tự Phù Đồ Ứng Chế (奉和九月九日登慈恩寺浮圖應制) của Phàn Thầm (樊忱) nhà Đường có câu: “Tịnh cảnh Trùng Dương Tiết, tiên du vạ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tinh Chân
《精真》
Chỉ cho bản tính yên lặng, trong sáng của Chân như. Kinh Đại Phật đính Như lai mật nhân tu chứng liễu nghĩa chư Bồ tát vạn hạnh thủ lăng nghiêm quyển 10 (Đại 19, 151 hạ) nói: Giác minh rỗng lặng (...), quán thấy đất đai,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tĩnh Chí
《靜志》
I. Tĩnh Chí Phạm: Zramaịa (Sa môn). Cũng gọi: Tịnh chí. Chỉ cho người tu hạnh thanh tịnh. Phần chú giải trong Thích môn qui kính nghi quyển thượng (Đại 45, 855 trung) nói: Zramaịa Hán dịch là Tĩnh chí, là danh từ mà ngườ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tĩnh Chủ
《靜主》
Chỉ cho vị Trưởng lão trong Thiền tông tham dự việc tọa thiền của chúng tăng, hoặc chỉ cho vị Trụ trì một ngôi chùa, hay vị đứng đầu các tự viện thanh tịnh, yên tĩnh. [X.chương Thiên hóa trong Hoàng bá thanh qui].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tịnh Chúng Tông
《淨衆宗》
Cũng gọi Tịnh chúng phái. Tên một tông phái Thiền ở Trung quốc vào thời kì đầu do ngài Vôtướng (684-762) khai sáng vào đời Đường tại chùa Tịnh chúng(cũng do ngài Vôtướng sáng lập), phủ Thành đô, tỉnh Tứ xuyên. Tông chỉ c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tịnh Chúng Tự
《淨眾寺》
Jōshū-ji: hiện tọa lạc tại Huyện Thành Đô (城都縣), Phủ Thành Đô (城都府), Ích Châu (益州), Tỉnh Tứ Xuyên (四川省), căn cứ địa của Tịnh Chúng Tông (淨眾宗), còn gọi là Vạn Phước Tự (萬福寺). Nhân vật ở Huyện Thành Đô quy y theo vị tăng n…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tính Cơ
《性機》
Thiền sư Trung quốc thuộc tông Hoàng bá Nhậtbản, sống vào đời Thanh, người ở Phúc thanh, Phúc châu, họ Trịnh, tự Tuệ Lâm.Thuở nhỏ, sư theo Nho học, linh lợi và có tài hùng biện, nhưng xem nhẹ công danh và hướng tâm về Ph…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tính Cụ
《性具》
Cũng gọi Bản cụ, Lí cụ, Thể cụ. Chỉ cho chân như, pháp tính sẵn có trong mỗi chúng sinh. Tông Thiên thai chủ trương mỗi một sự pháp trong pháp giới xưa nay vốn tròn đủ 3 nghìn các pháp nhân quả, mê ngộ trong 10 cõi, đó g…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tinh Cung
《星供》
Cũng gọi Tinh tế. Cúng sao. Phép cúng tế 7 sao Bắc đẩu, 9 Chấp diệu, 12 cung, 28 sao... trong Mật giáo để cầu tiêu trừ tai ách, thêm ích lợi, tăng tuổi thọ. Kinh Xí thịnh quang đại uy đức tiêu tai cát tường đà la ni nói …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tinh Củng Bắc
《星拱北》
: sao chầu hướng Bắc. Nguyên văn của nó là “chúng tinh củng Bắc (眾星拱北)”, xưa kia được dùng chỉ cho vị minh quân (vua) có đức độ, được tất cả thần dân trong thiên hạ ủng hộ. Nó vốn xuất xứ từ chương Vi Chính (爲政) của Luận…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tịnh Danh Huyền Luận
《淨名玄論》
Tác phẩm, 8 quyển, do ngài Cát tạng soạn vào đời Tùy, được thu vào Đại chính tạng tập 38. Nội dung luận này nói về yếu chỉ của kinh Tịnh danh (kinh Duy ma). Đây là sách do ngài Cáttạng soạn lúc về già. Trước hết trình bà…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tịnh Danh Kinh
《淨名經》
Thường gọi: Duy ma cật kinh. Duy ma cật, Phạm: Vimalakìrti. Hán dịch: Tịnh Danh. Tên gọi khác của kinh Duy ma cật. Chẳng hạn như ngài Cát tạng soạn 2 bộ luận sớ về kinh Duy ma thì 1 bộ gọi là Tịnh danh huyền luận, bộ kia…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển