Tĩnh Chí

《靜志》 jìng zhì

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

I. Tĩnh Chí Phạm: Zramaịa (Sa Môn). Cũng gọi: Tịnh chí. Chỉ cho người tu hạnh thanh tịnh. Phần chú giải trong Thích Môn qui kính nghi quyển thượng (Đại 45, 855 trung) nói: Zramaịa Hán dịch là Tĩnh Chí, là danh từ mà người đời thường dùng để gọi các đạo sĩ Thiên Trúc, cũng chỉ cho người tu tịnh hạnh ở nước ấy.
II. Tĩnh Chí Phạm: Bràhmaịyatà. Hoàn tất việc tu hành. Kinh Pháp tập yếu tụng (Đại 4, 794 hạ) nói: Người đời còn cha mẹ là vui, Chúng tăng hòa hợp cũng an vui; Thế Gian cósa môn là vui, Niềm vui Tĩnh Chí cũng như thế.