Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Thiền Môn Sư Tư Thừa Tập Đồ
《禪門師資承襲圖》
Cũng gọi Bùi hưu thập di vấn. Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Khuê phong Tông mật (780-841) soạn vào đời Đường, được thu vào Vạn tục tạng tập 110. Trangtrongsách này đề là: Trung hoa truyền tâm địa Thiền môn sư tư thừa tập đồ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiền Môn Toát Yếu
《禪門撮要》
Tác phẩm, 2 quyển, do ngài Thanh hư đường Hưu tĩnh người Triều tiên biên soạn, do chùa Vân môn, núi Hổ cứ, quận Thanh đạo, tỉnh Khánh thượng bắc khắc bản in vào năm 1907. Nội dung thu chép những Thiền lục của Trung quốc …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiền Mông Cầu
《禪蒙求》
Zenmōkyū: xem Thiền Uyển Mông Cầu (禪苑蒙求, Zennenmōkyū) bên dưới.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thiên Mục
《天目》
Temmoku, 1245-1308 hay 1337 [?]: vị Tăng của Nhật Liên Tông, sống vào khoảng cuối thời Liêm Thương, húy là Thiên Mục (天目), Nhật Thạnh (日盛); hiệu là Mỹ Nùng A Xà Lê (美濃阿闍梨), Thượng Pháp Phòng (上法房); xuất thân vùng Tĩnh Cư…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thiên Mục Trung Phong Hòa Thượng Quảng Lục
《天目中峰和尚廣錄》
Temmokuchūhōoshōkōroku: xem Trung Phong Hòa Thượng Quảng Lục (中峰和尚廣錄, Chūhōoshōkōroku) bên dưới.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thiện Nam Thiện Nữ
《善男善女》
Gọi đủ: Thiện nam tử (Phạm: Kulaputra), thiện nữ nhân (Phạm: Kuladuhitri,Kula-duhìtà). Chỉ cho người nam, người nữ có tâm lương thiện. Trong kinh điển, tiếng xưng hô này thường được dùng đối với chúng tại gia. Thiện là t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiện Nghiệp
《善業》
Đối lại:Ác nghiệp, Bất thiện nghiệp. Chỉ cho nghiệp thiện. Tức các nghiệp do thân, khẩu, ý tạo tác, có công năng manglại quả thiện. Cứ theo luận Du già sư địa quyển 90 thì sự kiến tạo nghiệp thiệnlày theo như lí tác ý, n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiên Nghiệp Thí Dụ
《天業譬喻》
Phạm:Dìvyàvadàna. Tác phẩm sưu tập các truyện cổ thí dụ bằng tiếng Phạm, mà theo sự suy đoán, đã được biên tập vào đầu thế kỉ III. Trong sách có dẫn dụng Trường bộ kinh (Dìghanikàya), Trưởng lão kệ (Theragàthà) trong Thá…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiên Ngữ
《天語》
Ngôn ngữ của trời. Tức chỉ cho tiếng Phạm. Người Bà la môn ở Ấn độ đời xưa tự cho rằng tiếng Phạm mà họ sử dụng là tiếng nói của Phạm thiên, vì thế gọi là Thiên ngữ.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiền Nguyên Chư Thuyên Tập Đô Tự
《禪源諸詮集都序》
Zengenshosenshūtojo: 2 quyển, trước tác của Khuê Phong Tông Mật (圭峰宗密) nhà Đường, được san hành vào năm thứ 7 (1062) niên hiệu Gia Hựu (嘉祐) nhà Tống, là tác phẩm thâu tập các yếu ngữ, kệ tụng có liên quan đến huyền nghĩa…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thiện Nguyệt
《善月》
I. Thiện Nguyệt. Tháng lành. Tức chỉ cho 3 tháng ăn chay trường trong 1 năm, đó là tháng 1, 5, 9. Trong khoảng thời gian 3 tháng này giữ trường trai, làm việc thiện, vì thế gọi là Thiện nguyệt. Theo điềuThiện nguyệt, chư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiền Nguyệt Tập
《禪月集》
Tác phẩm, 30 quyển, bổ di 1 quyển, do ngài Quán hưu thuật vào đời Đường, đệ tử ngài làĐàm vực biên tập thi văn của ngài mà thành. Trong nguyên bản 30 quyển thì Văn tập 5 quyển đã thất lạc, chỉ còn Thi tập 25 quyển. Ông M…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiên Nham Nguyên Trường
《千巖元長》
Sengan Genchō, 1284-1357: vị tăng của Lâm Tế Tông Trung Quốc, hiệu Thiên Nham (千巖), tự là Vô Minh (無明), xuất thân Tiêu Sơn (蕭山), Việt Châu (越州, Tỉnh Triết Giang), họ Đổng (董). Năm lên 7 tuổi, ông cùng với Tỳ Kheo Đàm Phư…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thiền Nhân
《禪人》
Cũng gọi Thiền giả. Chỉ cho người chuyên tu thiền định. Luận Hưng thiền hộ quốc quyển thượng (Đại 80, 7 thượng) nói: Tông này lấy giới làm đầu, lấy Thiền làm điểm rốt ráo, nếu người phá giới mà khởi tâm sám hối, dứt bỏ đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiên Nhân Bất Động Chúng
《天人不動衆》
Chỉ cho đại chúng ở Tịnh độ cực lạc. Thực ra, ở Tịnh độ cực lạc không có Thiên nhân tồn tại, nhưng vì thuận theo thế giới ở các phương khác nên có tên gọi Thiên nhân. Đại chúng thiên nhân này đúng ra là các vị Bồ tát Nhấ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiên Nhãn Minh
《天眼明》
Phạm:Cyuty-upapàda-jĩàna-sàkwàtkriya-vidya. Cũng gọi Sinh tử trí chứng minh, Tử sinh trí minh, Thiên nhãn trí. Chỉ cho trí tuệ sáng suốt, biết rõ tướng trạng của sự sống chết, là 1 trong 3 trí sáng của bậc A la hán chứng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiên Nhân Ngũ Suy
《天人五衰》
Năm tướng suy của người trời. Thiên nhân ở các cõi Dục, Sắc và Vô sắc, khi tuổi thọ sắp hết thì 5 tướng suy xuất hiện. Năm tướng này thông thường được chia làm 2 loại: Đại ngũ suy tướng và Tiểu ngũ suy tướng. I. Đại Ngũ …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiên Nhân Sư
《天人師》
s: śāstā deva-manuṣyāṇāṃ, p: satthā deva-manussānaṃ: một trong 10 hiệu của đức Phật; âm dịch là Xá Đa Đề Bà Ma Nậu Xá Nam (舍多提婆魔㝹舍喃); còn gọi là Thiên Nhân Giáo Sư (天人敎師); nghĩa đức Phật là thầy dạy của chư thiên và loài…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thiên Nhân Tán Hoa Thi Thượng
《天人散花尸上》
Người trời rải hoa lên thân cũ của mình. Cứ theo kinh Thiên tôn thuyết A dục vương thí dụ, có 1 vị người trời lúc sinh tiền là người hiếu thuận cha mẹ, trung tín thờ vua, kính phụng Tam tôn, lại thường vâng lời thầy dạy,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiện Nhân Thiền
《善人禪》
Thiền của những người có thiện căn tu, là thứ 5 trong 9 thứ Thiền Đạithừa. Thiền định này bao nhiếp tất cả thiện pháp, được chia làm 5 thứ: 1. Bất vị trước: Không đắm vị. Nghĩa là loại thiền này không tham đắm vị của Thi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiên Nhãn Thiên Tí Quán Thế Âm Bồ Tát Đà La Ni Thần Chú Kinh
《千眼千臂觀世音菩薩陀羅尼神咒經》
Kinh, 2 quyển, do ngài Trí thông dịch vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 20. Nội dung nói về pháp ấn chú của bồ tát Thiên thủ Quán âm và cách lập đàn. Trước hết nói về bồ tát Quán thế âm đem lòng đại bi vì cá…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiên Nhãn Thông
《天眼通》
Phạm: Divya-cakwur-jĩànasàksàtkriyàbhijĩà. Cũng gọi Thiên nhãn trí thông, Thiên nhãn thông chứng, Thiên nhãn trí chứng thông. Năng lực thần thông dùng thiên nhãn (mắt trời)chiếu soi rõ sắc xứ của cõi Dục và cõi Sắc, 1 tr…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiên Nhân Trí Kính Nguyện
《天人致敬願》
Cũng gọi Nhân thiên trí kính nguyện. Nguyện trời và người đều cung kính, là nguyện thứ 37 trong 48 nguyện của đức Phật A di đà. Tức thệ nguyện nếu ai nghe được danh hiệu của Phật A di đà mà sinh tâm hoan hỉ thì sẽ được c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiên Nhật Nghệ
《千日詣》
Cũng gọi Thiên nhật tham. Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Tức trong khoảng 1000 ngày liên tục đến các thần xã, chùa viện tham bái cầu nguyện. Tương truyền, phong tục này thịnh hành từ cuối thời kì Bình an ở Nhật bản.Đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiên Nhĩ
《天耳》
Tai trời. Tức các người trời ở cõi Sắc lấy 4 tĩnh lự căn bản làm chỗ nương, được nhĩ căn tịnh sắc do 4 đại chủng cõi Sắc tạo thành, gọi là Thiên nhĩ. Thiên nhĩ có năng lực nghe được tất cả âm thanh của người, của phi nhâ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiên Nhị Bách Ngũ Thập Nhân
《千二百五十人》
: tức là 1.250 người. Đây là số lượng chúng đệ tử thường đi theo đức Phật. Trong số đó, có các đệ tử của ba vị Ca Diếp: 500 người của Ưu Lâu Tần Loa Ca Diếp (s: Uruvilvā-kāśyapa, p: Uruvela-kassapa, 優樓頻螺迦葉), 250 người củ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thiên Nhĩ Thông
《天耳通》
Phạm: Divya-zrotra-jĩànasàkwàtkriyàbhijĩà. Cũng gọi Thiên nhĩ trí thông, Thiên nhĩ trí chứng thông, Thiên nhĩ thông chứng. Chỉ cho năng lực thần thông dùng Thiên nhĩ duyên theo thanh xứ của cõi Dục và cõi Sắc, 1 trong 5 …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiên Nhĩ Trí
《天耳智》
Phạm:Divya-zrotra-bhijĩà. Đồng nghĩa: Thiên nhĩ thông. Chỉ cho Thiên nhĩ vàtrí tuệ tương ứng với thức.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiện Như
《善如》
Zennyo, 1333-1389: vị Tăng của Chơn Tông Nhật Bản, sống vào khoảng thời đại Nam Bắc Triều, vị Tổ kế thế đời thứ 4 của Bổn Nguyện Tự (本願寺, Hongan-ji), húy là Tuấn Huyền (俊玄), tục danh là Bá Kỳ Thủ Tông Khang (伯耆守宗康), tên …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thiên Như Duy Tắc
《天如惟則》
Tenjo Isoku, ?-1354: vị tăng của Phái Dương Kì thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, hiệu là Thiên Như (天如), người vùng Vĩnh Tân (永新), Cát An (吉安, Tỉnh Giang Tây), họ Đàm (譚). Lúc nhỏ ông lên Hương Sơn (香山), xuống tóc xuất gia, …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thiên Như Thị
《千如是》
Nghìn như thế, là tiếngtôngThiên thai sử dụng để lập số mục 3000 dung nhiếp tất cả các pháp. Tông Thiên thai thu nhiếp tất cả các pháp, từ cõi Phật đến cõi địa ngục, cộng chung là 10 cõi, tính của mỗi cõi có đủ 10 cõi, n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiền Niệm
《禪念》
I. Thiền Niệm. Tâm hướng về thiền định, vui thích với tâm niệm thiền định. Tức tâm niệm chán bỏ mọi phiền lụy ở cõi trần. Chương Thích tuệ hoan trong Tục cao tăng truyện quyển 18 (Đại 50, 577 trung) nói: Sư từng kinh hàn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiên Ninh Tự
《天寧寺》
Chùa ở ngoài cửa Quảng an, ngoại thành Bắc Bình, được xây dựng vào thời Hiếu văn đế (ở ngôi 471-499) nhà Bắc Ngụy, bấy giờ gọi là chùa Quang lâm, sau mấy năm thì đổi tên. Đến đời vua Thành tổ nhà Minh, qui mô chùa được m…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiên Nữ
《天女》
Phạm: Devakanyà. Hán âm: Nệ phạ ca nhĩ. Chỉ cho người nữ ở các tầng trời cõi Dục. Những người trời từ cõi Sắc trở lên không có dâm dục, cho nên cũng không có tướng nam nữ.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiên Nữ Hình
《天女形》
Chỉ cho tượng Bồ tát và chư thiên có nét mặt từ bi, dáng dấp xinh đẹp của nữ tính(Như Biện tài thiên, Cát tường thiên).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiện Nữ Nhân Truyện
《善女人傳》
Truyện kí, 2 quyển, do ôngBành tế thanh soạn vào đời Thanh, được thu vào Vạn tục tạng tập 150. Nội dung sách này thu chép sự tích các phụ nữ xưa nay qui y Tam bảo, có để lại những việc tốt đẹp. Quyển thượng thu chép sự t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiên Nữ Tán Hoa
《天女散華》
Thiên nữ rải hoa. Cứ theo phẩm Quán chúng sinh trong kinh Duyma thì Thiên nữ rải hoa lên thân các Bồ tát và ngài Xá lợi phất... nhưng vì ngài Xá lợi phất vẫn chưa dứt hết tưởng phân biệt nên hoa dính thân, còn các vị Bồ …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiền Phạm Thiên
《禪梵天》
Chỉ cho 3 tầng trời Phạm (Đại phạm thiên, Phạm phụ thiên, Phạm chúng thiên) thuộc Sơ thiền thiên cõi Sắc. Cõi Sắc có 4 tầng trời đều là những nơi mà người tu Thiền định sẽ sinh về, nên gọi là Thiền thiên. Pháp uyển châu …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiện Pháp
《善法》
Phạm: Kuzalà dharmà#. Đối lại:Ác pháp. Từ ngữ gọi chung tất cả đạo lí hợp với lẽ Thiện, tức chỉ cho Ngũ giới, Thập thiện, Tam học, Lục độ... Ngũ giới, Thập thiện là thiện pháp thế gian, Tam học, Lục độ là thiện pháp xuất…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiện Pháp Dục
《善法欲》
Phạm: Kuzalo dharma-cchanda#. Chỉ cho tham dục duyên theo pháp vô lậu mà khởi. Luận Câu xá quyển 19 (Đại 29, 102 trung) nói: Nếu duyên vô lậu thì chẳng phải là lỗi, như thiện pháp dục, không nên lìa bỏ (...) Trụ ở cõi dư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiện Pháp Đường
《善法堂》
Tòanhà nằm ở góctây nam ngoại thành Thiện kiến trên đỉnh núi Tu di, là nơi các Thiên chúng cõi trờiĐao lợi hội họp. Cứ vào 3 ngày trai thì chư thiên họp ở tòa nhà này để thảo luận về các việc thiện, ác ở cõi người và cõi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiện Pháp Mạ
《善法駡》
Giả mượn danh nghĩa việc thiện để hủy nhục người, hoặc để chê bai, châm biếm người, gọi là Thiện pháp mạ, như nói Ông thực là đại thiện nhân. Trái lại, dùng ác pháp để mắng nhiếc, sỉ vả người gọi là Ác pháp mạ, như nói M…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiên Pháp Minh Môn
《千法明門》
Minh môn là tên khác của trí tuệ, trí tuệ thông suốt nghìn pháp, gọi là Thiên pháp minh môn, là pháp tu của Bồ tát Đệ nhị địa. Kinh Nhân vương hộ quốc bát nhã ba la mật đa quyển thượng (Đại 8, 837 thượng) nói:Bồ tát ma h…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiện Pháp Phái
《善法派》
Pàli: Saddhammanikàya. Một phái khác của Phật giáo Thượng tọa bộ ở Miến điện, tiền thân là phái Toàn triền(phái mặc ca sa che kín cả 2 vai), tên gọi này có từ hội nghị Thiện pháp pháp sư do vua Mạnh vân (Bodawpaya, ở ngô…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiền Pháp Yếu Giải
《禪法要解》
Cũng gọi Thiền pháp yếu giải kinh, Thiền yếu kinh. Kinh, 2 quyển, do ngài Cưu ma la thập dịch vào khoảng năm Hoằng thủy thứ 4 đến năm 14 (402-412) đời Diêu Tần, được thu vào Đại chính tạng tập 15. Nội dung kinh này giải …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiên Phật
《千佛》
Chỉ cho 1000 đức Phật cùng xuất hiện trong một thời kì. Phẩm Dược vương bồ tát bản sự trong kinh Pháp hoa (Đại 9, 54 hạ) nói: Công đức của ông dù có nghìn Phật (thiên Phật (Phạm: Buddha-sahasra) cùng nói cũng không thể h…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiên Phật Động
《千佛洞》
I. Thiên Phật Động. Ở chân núi Minh sa phía đông nam huyện Đôn hoàng, tỉnh Cam túc, có ngôi chùa Tam giới (gồm 3 chùa Thượng, Trung, Hạ); phía bên phải chùa có rất nhiều hang đá mà xưa gọi là hang Mạc cao, người đời thì …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiên Phật Sơn
《千佛山》
Núi nằm về phía nam thành Tế nam, tỉnh Sơn đông.Vì trên vách núi có tạc 1000 tượng Phật lớn nhỏ nên gọi là Thiên Phật sơn. Tên cũ vốn là Lịch sơn, tương truyền thủa xưa vua Ngu thuấn từng cày cấy ở đây, cho nên còn gọi l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiền Phong
《禪風》
: gia phong hay phương pháp đặc biệt để cử xướng Thiền, thường chỉ về người hay tông phái, còn gọi là gia phong, tông phong, môn phong.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thiện Phục
《善伏》
Zempuku, ?-660: vị Thiền tăng sống dưới thời nhà Đường, người vùng Nghĩa Hưng (義興), Giang Tô (江蘇), họ Tương (蔣), thường gọi là Đẳng Chiếu (等照). Năm lên 5 tuổi, ông xuất gia ở An Quốc Tự (安國寺), mặc áo vải thô sơ, ăn uống …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển