Thiện Pháp Mạ

《善法駡》 shàn fǎ mà

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Giả mượn Danh Nghĩa việc thiện để hủy nhục người, hoặc để chê bai, châm biếm người, gọi là Thiện Pháp Mạ, như nói Ông thực là đại thiện nhân. Trái lại, dùng ác pháp để mắng nhiếc, sỉ vả người gọi là Ác pháp mạ, như nói Mi là đồ Súc Sinh! . [X. Tứ phần luật san phồn bổ khuyết hành sự sao Q.trung, phần 3].