Thiện Pháp

《善法》 shàn fǎ

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Phạm: Kuzalà dharmà#. Đối lại:Ác pháp. Từ ngữ gọi chung tất cả Đạo Lí hợp với lẽ Thiện, tức chỉ cho Ngũ Giới, Thập Thiện, Tam Học, Lục Độ... Ngũ Giới, Thập ThiệnThiện Pháp Thế Gian, Tam Học, Lục ĐộThiện Pháp xuất Thế Gian. Hai loại Thiện Pháp này tuy có sâu, cạn khác nhau, nhưng đều là các Pháp Thuận với đạo, ích cho đời, vì thế gọi là Thiện Pháp. Căn Bản Thuyết Nhất Thiết Hữu Bộ Tì Nại Da Tạp Sự quyển 35 (Đại 24, 382 hạ) nói: Nhân dân trong nước mỗi ngày thấy tăng lên, Thiện Pháp thì không tổn giảm. [X. Vãng sinh yếu tập Q.trung].