Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Tân Duy Thức Luận
《新唯識論》
Tác phẩm, do ông Hùng thập lực soạn vào thời TrunghoaDân quốc. Toàn sách chia làm 6 thiên: Minh tông, Duy thức, Chuyển biến, Công năng, Thành vật và Minh tâm. Nội dung tổng hợp các học thuyết của Nho, Thích, Đạo và Triết…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tận Đại Địa Nhân Nhất Khẩu Thôn Tận
《盡大地人一口吞盡》
Đồng nghĩa: Tận đại địa nhân vong phong kết thiệt. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Chỉ một miếng mà nuốt hết tất cả mọi người trên mặt đất. Trong Thiền lâm, câu nói này được dùng để hình dung bậc Thầy hoặc Thiền sinh có kiến…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tân Đáo
《新到》
Mới đến. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Chỉ cho những vị tăng mới đến tùng lâm tham học hoặc đến tạm trú tại một chùa nào đó. Nghỉ qua đêm, sáng hôm sau, Tân đáo đến Tăng đường làm lễ chính thức nhập chúng, gọi là Tân đáo q…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tân Đạt
《賓達》
Bendall, Cecil (1856-1907) Học giả Đông phương học, Ấn độ học người Anh. Ông từng học tiếng Phạm ở Đại học Oxford. Sau, ông đến Ấn độ nghiên cứu tại thư viện Durbar. Năm 1880, ông xuất bản kinhMegha-sùtra(Đại vân thỉnh v…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tân Đầu Lô
《賓頭盧》
Phạm,Pàli:Piịđola. Gọi đủ: Tân đầu lô bạt la đọa xà (Phạm, Pàli:Piịđola-bhàradvàja). Cũng gọi Tân đầu lô phả la đọa thệ, Tân độ la bạt ra đọa xá, Tân đầu lô đột la xà. Vị A la hán, đệ tử đức Phật, người nước Kiêu thướng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tân Đầu Lô Trụ Thế Nhân Duyên
《賓頭盧住世因緣》
Nhân duyên tôn giả Tân đầu lô trụ mãi ở thế gian. Cứ theo Pháp uyển châu lâm quyển 42, có lần tôn giả Tân đầu lô vào thiền định lấy bát chiên đàn(là vật tỉ khưu không nên giữ) của trưởng giả Thụ đề già đang treo trên cao…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tán Đề
《贊題》
Khi thuyết pháp, trước hết trích dẫn một, hai câu trong kinh luận để làm đề mục giảng tán, gọi là Tán đề. Không chỉ giới hạn trong kinh luận mà các tác phẩm của Tổ sư cũng có thể dẫn dụng làm tán đề.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tán Địa
《散地》
Đối lại: Định địa. Chỉ cho cõi Dục. Trái lại với cõi Dục, cõi Sắc và cõi Vô sắc gọi chung là Định địa. Vì quả báo ở cõi Dục không có định tâm nên 6 trời cõi Dục, 4 đại châu, địa ngục... đều gọi là Tán địa. Còn người ở cõ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tân Gia Ba Phật Giáo
《新加坡佛教》
Tân gia ba: Singapore. Cũng gọi Tinh gia pha, Tinh châu. Phật giáo ở Tân gia ba. Tân gia ba là hòn đảo nhỏ nằm ở cực nam bán đảo Mã lai, về mặt địa lí, là cây cầu nối liền châu Á với châu Úc, cũng là con đường thông nhau…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tần Già Bình
《頻伽瓶》
Chỉ cho chiếc bình có hình dáng giống như chim Tần già, nên được đặt tên là bình Tần già. Đức Phật dùng bình Tần già để ví dụ hư không chẳng đi, đến, thức không sinh, diệt. Kinh Đại Phật đính thủ lăng nghiêm quyển 2 nói:…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tân Giới
《新戒》
Giới mới. Tức chỉ cho vị tăng mới thụ giới, cũng chỉ cho vị tăng nhỏ tuổi mới được thụ giới Sa di. Điều Tân giới tham đường trong Sắc tu bách trượng thanh qui quyển 5 (Đại 48, 1138 trung) nói: Người được độ thụ giới Sa d…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tận Hình
《盡形》
Cũng gọi Tận hình thọ. Hình chỉ cho sắc thân có hình thể, tướng dáng. Tận hình nghĩa là hết một thời kì của sự sống có hình thể và thọ lượng giới hạn này, tức là trọn một đời. Phẩm Tịnh kiến, kinh Phật tạng quyển hạ (Đại…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tán Hoa
《散華》
I. Tán Hoa. Rải hoa cúng Phật. Kinh Đại bát nhã ba la mật quyển 554, kinh Nhân vương bát nhã ba la mật quyển hạ, kinh Hoa thủ quyển 4... đều có 1 phẩm nói về tán hoa. Ngoài ra còn có nhiều kinh khác nói về cách tán hoa v…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tân Hoa Nghiêm Kinh Luận
《新華嚴經論》
Tác phẩm, 40 quyển, do cư sĩ Lí thông huyền soạn vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 36. Nội dung sách này nói rõ ý chỉ sâu xa và giải thích văn nghĩa của kinh Hoa nghiêm (bản dịch mới). Trước hết, lập 10 môn:…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tân Học Bồ Tát
《新學菩薩》
Bồ tát mới học, tức là người mới phát tâm học Phật tu đạo. Phạm võng kinh bồ tát giới quyển 10 hạ (Đại 24, 1004 thượng) nói: Các ông là những Bồ tát tân học, phải tôn kính thụ trì giới pháp. (xt. Tân Phát Ý).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tân Học Tứ Thư
《新學四書》
Chỉ cho 4 bộ sách mà những người mới học giáo pháp tông Thiên thai cần phải đọc, đó là: 1. Pháp giới thứ đệ sơ môn(cũng gọi Pháp giới thứ đệ), 6 quyển, giải thích các danh mục pháp số mà tông Thiên thai thường dùng. 2. T…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tận Hư Không Giới
《盡虛空界》
Hết cõi hư không. Tức chỉ cho cõi hư không rộng lớn, bao la không có bờ mé. Phật giáo dùng từ ngữ này để diễn tả cái tướng trạng mông mênh vô biên và có lẽtừ này đã bắt nguồn từ câu Tận hư không biến pháp giới. Tam thập …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tân Huân Gia
《新熏家》
Cũng gọi Duy tân huân gia. Một học phái Duy thức ở Ấn độ chủ trương tất cả chủng tử(hạt giống) đều do 7 chuyển thức hiện hành huân tập (xông ướp) mà sinh ra, chứ không phải đã có sẵn từ trước(tiên thiên). Đại biểu cho ph…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tán Hương
《散香》
Chỉ cho hương bột. Tức loại hương được nghiền nát như phấn, không vê thành viên, được dùng làm 1 trong những vật cúng khi tu pháp Hộ ma của Mật giáo. Tán hương có ý nghĩa tượng trưng cho những phiền não nhỏ nhiệm; khi tu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tận Khổ
《盡苦》
Cũng gọi Tận khổ biên, Tận khổ biên tế. Đồng nghĩa: Niết bàn. Hết khổ. Nghĩa là nhờ tu hành các hạnh thanh tịnh như giới, định, tuệ, giải thoát... đều đã viên mãn, nên diệt được hết các khổ.Kinh Tức tránh nhân duyên (Đại…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tận Khổ Đạo
《盡苦道》
Phương pháp diệt hết các khổ. Pháp tu của Nhị thừa là dùng Quán hạnh quán xét 4 đế, 12 nhân duyên, đoạn hết biển khổ sinh tử. Tức là Thanh văn thừa nghe thanh giáo (lời nói pháp) của Phật, rồi quán xét 4 đế mà sinh khởi …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tán Lâm Kỷ Tang
《贊林紀桑》
Tục gọi: Lâm ca tiết. Lễ tế thần của Phật giáo Tây tạng, được cử hành từngày15 đến ngày 24 tháng 5 hằng năm theo lịch Tây tạng, ở trong rừng liễu, vùng ngoại ô thủ đô Lạp tát (Lhasa). Tán lâm kỉ tang vốn là 1 trong 4 lễ …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tận Lậu Thiền
《盡漏禪》
Thiền hết lậu hoặc. Tức chỉ cho thiền định đoạn trừ hết sạch các phiền não, tham, sân, si..., là một trong các hạnh tu của A la hán.Kinh Tu hành đạo địa quyển 6 (Đại 15, 221 trung) nói: Ta phải dùng phương tiện gì để diệ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tần Loa Thụ
《頻螺樹》
Tần loa, Phạm: Bilva, Vilva. Pàli:Billa. Cũng gọi Tì la bà thụ, Tất lập bá thụ, Tì lợi bà thụ, Tỉ la thụ, Tị la thụ. Hán dịch: Nam thụ. Tên khoa học: Aegle marmelos. Cũng gọi Bengal quince, Bel-fruit-tree, Wood-apple-tre…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tán Loạn
《散亂》
Phạm: Vikwepa. Cũng gọi Tán động, Tâm loạn. Khi duyên cảnh, tâm loạn động, không chuyên nhất, là 1 trong 100 pháp của tông Duy thức, 1 trong các Tùy phiền não. Luận Đại thừa quảng ngũ uẩn (Đại 31, 853 hạ) nói: Thế nào là…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tân Luật Gia
《新律家》
Đối lại: Cựu luật gia. Chỉ cho những nhà Luật học mới. Các luật Tứ phần, Ngũ phần là những luật dịch cũ, còn luật Hữu bộ do ngài Nghĩa tịnh dịch vào đời Đường là luật dịch mới. Bởi vậy, những nhà lấy luật Hữu bộ làm chỗ …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tân Lương
《津梁》
Bến đò và cây cầu, là những phương tiện cần thiết khi qua sông, được dùng để ví dụ cho Đạo đế. Luận Đại trí độ quyển 11 (Đại 25, 140 trung)nói: Đàn na ba la mật (...) là tân lương để được đạo Niết bàn. [X. văn Qui kính t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tân Mệnh
《新命》
Cũng gọi Tân mệnh trụ trì, Tân mệnh hòa thượng, Tân trụ trì. Chỉ cho vị tăng mới nhậm chức Trụ trì một chùa. Điều Trụ trì tiến thoái,chươngTrụ trì trong Hoàng bá thanh qui (Đại 82, 768 hạ) nói: Nếu thỉnh Tân mệnh thì vị …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tán Nghiệp
《散業》
Đối lại: Định nghiệp. Chỉ cho nghiệp thiện được tạo tác bằng tâm tán loạn. Vãng sinh yếu tập quyển hạ, phần cuối, chia sự niệm Phật làm 4 thứ: 1. Định nghiệp: Vào thiền định mà quán tưởng Phật. 2. Tán nghiệp: Trong lúc đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tán Ngưỡng
《讚仰》
Miệng khen ngợi và tâm kính ngưỡng công đức cao dày của Phật. Tán A di đà Phật kệ (Đại 47, 422 hạ) nói: Được nghe đức hiệu A di đà, tâm vui mừng tán ngưỡng qui y. Thắng man bảo quật quyển thượng cho rằng kính mến bậc trê…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tân Nhật Vương
《新日王》
Tân nhật, Phạm:Bàlàditya. Hán âm: Bà la dật để dã, Bà la a dật đa. Hán dịch: Tân nhật, Huyễn nhật. Vua nước A du xà thống trị Ấn độ vào thời đại ngài Thế thân. Cứ theo Bà tẩu bàn đậu pháp sư truyện thì vị vua này là con …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tán Niệm Tụng
《散念誦》
Cũng gọi Tùy ý niệm tụng, Chư tạp niệm tụng, Gia dụng niệm tụng. Đối lại: Chính niệm tụng. Chỉ cho sự tụng niệm xen lẫn. Nghĩa là khi tu pháp Mật giáo, hành giả không chỉ giới hạn tụng niệm châm ngôn của vị Bản tôn mà cò…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tán Ninh
《贊寧》
(919-1001) Cao tăng kiêm học giả Trung quốc sống vào đời Tống, người ở Đức thanh, tỉnh Chiết giang, họ Cao. Sư xuất gia ở chùa Tường phù tại Hàng châu. Sau khi thụ giới Cụ túc, sư học thông 3 tạng, đặc biệt giỏi về luật …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tán Phật
《讚佛》
Cũng gọi Thán Phật. Khen ngợi xưng dương công đức của Phật.Theo Thích thị yếu lãm quyển trung, nếu có người khen ngợi Như lai bằng bài kệ 4 câu với tâm vui mừng thì công đức mà người ấy đạt được còn nhiều hơn cả công đức…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tán Phật Kệ
《讚佛偈》
Cũng gọi Thán Phậtkệ. Kệ tụng khen ngợi công đức, tướng hảo của Phật. Theo kinh Phật bản hạnh tập quyển 4 thì vào thời quá khứ, đức Thích tôn đã từng khen ngợi Phật Phất sa bằng bài kệ 4 câu như sau (Đại 3, 670 thượng): …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tán Phật Siêu Cửu Kiếp
《讚佛超九劫》
Do tán thán công đức Phật mà được thành Phật sớm hơn 9 kiếp. Cứ theo luận Đại trí độ quyển 4, thủa xưa, khi còn ở nhân vị(địa vị tu nhân), đức Thich ca và bồ tát Di lặc cùng tu hạnh Bồ tát, thấy Phật Phất sa vào Hỏa định…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tán Phật Thừa
《讚佛乘》
Khen ngợi pháp Duy nhất Phật thừa để giáo hóa người. Phẩm Phương tiện kinh Pháp hoa quyển 1 (Đại 9, 9 hạ) nói: Ta liền tự suy nghĩ nếu chỉ khen ngợi một Phật thừa thì chúng sinh chìm trong biển khổ không thể tin pháp này…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tân Phát Ý
《新發意》
I. Tân Phát Ý. Phạm: Nava-yàna-samprasthita. Cũng gọi Sơ phát ý, Sơ phát tâm, Tân phát tâm. Gọi tắt: Tân phát, Sơ tâm. Mới phát tâm bồ đề tu học Phật đạo. Bồ tát Tân phát ý tương đương với Thập tín vị trong 52 giai vị. V…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tần Quảng Vương
《秦廣王》
Vị vua thứ nhất trong 10 vị vua cai quản cõi u minh. Theo kinh Dự tu thập vương sinh thất và kinh Địa tạng thập vương thì bản địa của vị vua này là Minh vương Bất động, chuyên coi về sổ sách ghi chép việc sống chết, tuổi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tấn Sơn
《晋山》
Cũng gọi Tiến viện, Tiến sơn, Nhập viện.Tấn là tiến lên,Sơn là chùa viện, nghĩa là vị Tân trụ trì bước vào chùa viện để lãnh trách nhiệm kế thừa pháp vụ. Nghi thức được cử hành vào dịp này gọi là Tấn sơn thức.Theo điều N…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tán Tâm
《散心》
Phạm:Vikwipta-citta. Đối lại: Định tâm. Chỉ cho tâm tán loạn, tức tâm rong ruổi theo 6 trần, loạn động không thể dừng trụ ở một chỗ. Ma ha chỉ quán quyển 5 thượng (Đại 46, 57 trung) nói: Tán tâm là một điều ác trong các …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tán Tâm Niệm Phật
《散心念佛》
Cũng gọi Tán tâm xưng danh, Vô quán xưng danh. Đối lại: Định tâm niệm Phật. Niệm danh hiệu Phật với tâm tán loạn. Tức không định kì hạn, không theo tác pháp, không quán tưởng thân tướng tốt đẹp của Phật, không phân biệt …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tân Tận Hoả Diệt
《薪盡火滅》
Củi cháy hết thì lửa tắt, ví dụ cho việc đức Phật vào Niết bàn. Từ ngữ này có xuất xứ từ phẩm Tựa kinh Pháp hoa. Về vấn đề này, sự giải thích giữa Tiểu thừa và Đại thừa có khác nhau: Tiểu thừa cho rằng, Bồ tát tu nhân, c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tân Tận Nhật
《薪盡日》
Ngày củi hết, tức chỉ cho ngày đức Thích tôn vào Niết bàn, gồm có 3 thuyết: 1.Ngày mồng 8 tháng 2 âm lịch. 2. Ngày 15 tháng 2. 3. Ngày mồng 8 tháng 8. (xt. Thích Ca Mâu Ni).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tân Tập Tạng Kinh Âm Nghĩa Tùy Hàm Lục
《新集藏經音義隨函錄》
Cũng gọi Khả hồng âm nghĩa. Tác phẩm, 30 quyển, do ngài Khả hồng soạn vào đời Hậu Tấn thời Ngũ đại. Nội dung căn cứ vào thứ tự số hòm của Nhập tạng lục trong Khai nguyên thích giáo lục mà thu tập các chữ khó trong Tạng k…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tán Thán
《讚嘆》
I. Tán Thán. Phạm: Varịa. Cũng gọi Tán, Thán. Khen ngợi, tán dương. Tức dùng các bài kệ tụng để ca ngợi, tán thán uy đức và thần lực của Phật và Bồ tát. Cứ theo Pháp hoa văn cú quyển 3 hạ, dùng ngôn ngữ để biểu hiện sự k…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tán Thán Cung Dưỡng Chánh Hạnh
《讚嘆供養正行》
Đối lại: Tán Thán cúng dường tạp hạnh. Tức một lòng tán thán cúng dường đức Phật A di đà, là 1 trong 5 chính hạnh vãng sinh Tịnh độ. Trái lại, ngoài Phật A di đà., nếu còn tán thán, cúng dường Phật, Bồ tát khác để cầu vã…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tán Thán Môn
《讚嘆門》
Dùng khẩu nghiệp thanh tịnh khen ngợi danh hiệu của đức Phật A di đà, gọi làTán thán môn, là 1 trong 5 niệm môn nói trong luận Tịnh độ của ngài Thế thân. Tức là miệng xưng niệm danh hiệu Tận thập phương vô ngại quang Như…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tán Thánh
《散聖》
Chỉ cho các bậc Thánh đã được tự tại, không còn bị bất cứ cái gì bó buộc. Tức các vị cao tăng tuy đã ngộ đạo sâu sắc nhưng đương thời ít ai biết đến, như Hòa thượng Bố đại, Hòa thượngHiện tử, Hàn sơn, Thập đắc...; hoặc c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tân Thập Huyền
《新十玄》
Mười huyền môn mới trong giáo nghĩa của tông Hoa nghiêm do ngài Pháp tạng, Tổ thứ 3 của tông này lập ra. Đó là: 1. Đồng thời cụ túc tương ứng môn. 2. Quảng hiệp tự tại vô ngại môn. 3. Nhất đa tương dung bất đồng môn. 4. …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển