Tân Đầu Lô
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Phạm,Pàli:Piịđola. Gọi đủ: Tân Đầu Lô bạt la đọa xà (Phạm, Pàli:Piịđola-bhàradvàja). Cũng gọi Tân Đầu Lô Phả La Đọa thệ, Tân độ la bạt ra đọa xá, Tân Đầu Lô đột la xà. Vị A La Hán, Đệ Tử đức Phật, người nước Kiêu thướng di (Phạm: Kauzàmbì, thuộc dòng Bà La Môn. Vì ngài Thường Trụ ở thếgian nên cũng có tên làTrụ thế A La Hán. Tân Đầu Lô là tên, Hán dịch là Bất Động; Bạt la đọa xà là họ, Hán dịch là Lợi Căn(Căn Tính bén nhạy = thông minh); Tiệp tật(nhanh nhẹn), Trùng đồng(mắt có 2 con ngươi), là 1 trong 18 dòng họ Bà La Môn. Cứ theo kinh Tân Đầu Lô đột la xà vị Ưu đà diên vương Thuyết Pháp và luật Thập tụng quyển 37, sư vốn là con một vị phụ tướng của vua Ưu điền, Xuất Gia học Đạo Từ thủa niên thiếu, chứng được quả A La Hán và đắc Thần Thông. Có lần, sư hiện Thần Thông trước người Thế Tục, bị đức Phật quở trách, không cho trụ ở cõi Diêm Phù Đề mà phải đến hóa độ Chúng Sinh ở châu Tây cù da ni, sau tuy được phép trở về, nhưng không được phép vào Niết Bàn mà phải trụ mãi ở núi Ma lê tại Nam Thiên để hóa độ Chúng Sinh. Lại theo kinh Thỉnh Tân Đầu Lô thì sư được đức Phật chỉ dạy làm Phúc Điền(ruộng phúc) cho người ở thời Mạt Pháp, nên các Quốc Vương, trưởng giả ở Thiên Trúc, mỗi khi thiết lập hội Trai thường thỉnh sư để cúng dường. Đến đời sau, trong các chùa viện của Tiểu Thừa ở Ấn Độ có an trí tượng ngài Tân Đầu Lô làm Thượng tọa. Tại Trung Quốc, Đại sư Đạo An đời Đông Tấn là người đầu tiên Tín Ngưỡng ngài Tân Đầu Lô. Từ đời Đường về sau, có phong tục tôn trí tượng ngài Tân Đầu Lô ở Trai đường, gọi là Thánh Tăng. Đại sư Thiền nguyệt Quán Hưu đời Đường vẽ tượng ngài ngồi xoạc chân trên mỏm đá, tay trái cầm gậy, tay phải duỗi ra chống vào đá, trên đầu gối đặt quyển kinh, mắt nhìn về phía trước. [X. kinh Tạp a hàm Q. 23., 43; kinh A La Hán cụ đức; kinh Hiền ngu Q. 6.; luật Tứ phần Q. 51.; luận Đại trí độ Q. 26.; luận Nhập Đại Thừa Q.hạ; A Dục Vương Truyện Q. 3.; Phó Pháp Tạng Nhân Duyên Truyện Q. 3.; truyện Đạo An trong Lương Cao Tăng Truyện Q. 5.; Phiên Phạm Ngữ Q. 2.; Thích Thị Yếu Lãm Q.hạ; Phiên Dịch Danh Nghĩa Tập Q. 1.].