Tán Hoa

《散華》 sàn huá

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

I. Tán Hoa. Rải hoa cúng Phật. Kinh Đại Bát Nhã Ba La Mật quyển 554, kinh Nhân Vương Bát Nhã Ba La Mật quyển hạ, kinh Hoa thủ quyển 4... đều có 1 phẩm nói về Tán Hoa. Ngoài ra còn có nhiều kinh khác nói về cách Tán HoaCông Đức của việc Tán Hoa. Kinh Vô lượng thọ quyển hạ (Đại 12, 272 trung) nói: Treo phan đốt đèn, Tán Hoa thắp hương, Hồi Hướng Công Đức này Nguyện Sinh về cõi nước kia. Khi cử Hành Pháp hội, có nghi thức Tán Hoa trước Phật, tức trong khi tiến Hành Nghi thức, đặt hoa tươi và những cánh sen bằng giấy vào trong lẵng hoa, rồi vừa ngâm, tụng già đà (Phạm:Gàthà), vừa đi (hoặc Nhiễu Phật) vừa Tán Hoa. Như Pháp Sự Tán hoa của ngài Thiện Đạo và Ngũ hội Pháp Sự Tán của ngài Pháp Chiếu đời Đường... đều có nói về nghi thức Tán Hoa này. Trong các Pháp Sự của Phật giáo Nhật bản, Tán Hoa là 1 trong 4 Pháp Yếu của Hiển giáo, 1 trong 2 Pháp Yếu của Mật giáo, vị tăng coi về Tán Hoa được gọi là Tán Hoa tăng. Tán Hoa tăng cùng với các chức vị: Giảng sư, Độc sư, Chú Nguyện Sư, Tam Lễ sư, Bái sư và Đường đạt được gọi chung là Thất Tăng. [X. kinh Quán đính Q. 12.; luận Đại trí độ Q. 55.; phẩm Tán Hoa trong luận Thuyết Pháp minh nhãn Q.thượng].
II. Tán Hoa. Chỉ cho văn tán tụng trong Kinh Điển. Văn kệ tụng được xướng đọc trong Pháp Hội để Trang Nghiêm Đạo Tràng, cúng dường chư Phật, gọi là Tán Hoa văn.