Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 105.045 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “S”: 426 thuật ngữ. Trang 4/9.
  • Siêu Bát Đề Hồ

    《超八醍醐》

    Tiếng dùng của tông Thiên thai. Giáo nghĩa kinh Pháp hoa và kinh Niết bàn siêu việt tám giáo (4 giáo Hóa nghi và 4 giáo Hóa pháp), là vị đề hồ trên hết trong 5 vị, vì thế gọi là Siêu bát đề hồ.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Siêu Định

    《超定》

    Vượt qua giai đoạn trung gian mà vào 1 thứ thiền định cao hơn. Thông thường, tu thiền định đều y theo thứ tự Sơ thiền, Nhị thiền, Tam thiền... mà tiến lên; nhưng nếu tu luyện được nhuần nhuyễn, thì có thể vượt qua 1 giai…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Siêu Độ

    《超度》

    Tụng kinh, lễ sám cầu nguyện để cứu độ vong linh người chết, khiến họ siêu thoát khổ nạn.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Siêu Giới Tự

    《超戒寺》

    Phạn: Vikramazìla. Tạng: Vi-kra-ma-zì-la#igtsug-lagkhaí. Cũng gọi Siêu hành tự. Tên ngôi chùa ở tiểu bangBihàr (Tỉ cáp nhĩ) tại Ấn độ, do vua Đạt ma ba la đời thứ 2 (Phạm: DharmapàlaII) thuộc Vương triều Ba la (Phạn: Pàl…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Siêu Nhật Vương

    《超日王》

    Phạn: Vikramàditya. Hán âm: Ngật la ma a diệt đa, Tật kha la ma trật đa. Cũng gọi Chính cần nhật vương. Vị Đại vương của Vương triều Quật đa (Phạn: Gupta) ở Ấn độ, ra đời sau đức Phật nhập diệt được 1000 năm. Uy phong củ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Siêu Phật Việt Tổ

    《超佛越祖》

    Cũng gọi Sát tổ sát Phật. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Cảnh giới tột cùng vượt qua Phật và Tổ. Tức là cảnhgiới trong đó tâm không còn chấp trước bất cứ sự vật gì, đã đạt đến sự tự do tuyệt đối. Cảnh đức truyền đăng lục qu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Siêu Thế Nguyện

    《超世願》

    Chỉ cho 48 nguyện của đức Phật A di đà. Khi đức Phật A di đà còn là tỉ khưu Pháp tạng ở địa vị tu nhân, Ngài tham khảo các nguyện của chư Phật, suy nghĩ rất kĩ suốt trong 5 kiếp, rồi mới lập thành 48 điều nguyện. Nguyện …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Siêu Tông Việt Cách

    《超宗越格》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Siêu tông nghĩa là không lập phương pháp chân như Phật tính; Việt cách nghĩa là không theo hình thức ước lệ từ xưa. Tức chỉ cho người có năng lực siêu việt hình thức phàm thánh, chỉ còn thiên …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Siêu Việt

    《超越》

    Việt qua lên trên những cái thông thường. Nhất thần giáo cho rằng vị thần sáng tạo thế giới là thần Siêu việt. Nhưng trong chân lí của Phật giáo thì hoàn toàn không có vị thần siêu việt tồn tại đối lập với thế giới và lo…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Siêu Việt Chứng

    《超越證》

    Cũng gọi Siêu chứng, Siêu quả. Đối lại: Thứ đệ chứng. Chứng vượt bậc, nghĩa là vượt qua quả vị trước mà chứng ngay vào quả vị cao hơn.Như Thanh văn thừa có 4 quả, từ Sơ quả, theo thứ tự, chứng quả Tư đà hàm, A na hàm, rồ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Siêu Việt Tam Muội

    《超越三昧》

    Chỉ cho tam muội mà Phật và Bồ tát chứng nhập, có năng lực vượt qua các cõi trên dưới và tùy ý xuất nhập. Đây là cảnh giới cao nhất trong các loại Quán thiền, Luyện thiền, Huân thiền và Tu thiền do tông Thiên thai nói, v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Siêu Vĩnh

    《超永》

    Cao tăng Trung quốc thuộc tông Lâm tế, sống vào cuối đời Minh,người Huề lí, tỉnh Chiết giang, họ Diêu, hiệu Tễ luân. Thủa nhỏ, sư theo Nho học, lớn lên, gặp lúc binh biến vào cuối những năm Sùng trinh, mấy lần chết đi số…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sinh

    《生》

    Phạn: Jàta,Jàti. Pàli:Jàti. I. Sinh. Cũng gọi Sinh chi. Chỉ cho chi thứ 11 trong 12 duyên khởi, do nghiệp lực quá khứ mà kết thành quả sinh ra trong vị lai. Cứ theo luận Câu xá quyển 9 thì chi Sinh là chỉ cho 1 sát na tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sinh Báo

    《生報》

    Đời này tạo các nghiệp thiện, ác, đời sau chịu báo khổ, vui. Một trong 3 báo. (xt. Tam Báo).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sinh Bát Niết Bàn

    《生般涅槃》

    Phạn: Upapadya-parinirvàyin. Gọi tắt: Sinh ban. Chỉ cho quả vị Bất hoàn thứ 3 trong 4 quả Thanh văn, 1 trong 5 thứ Bất hoàn. Bậc Thánh quả Bất hoàn, sau khi sinh vào cõi Sắc, không bao lâu có thể khởi Thánh đạo, đoạn trừ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sinh Biến

    《生變》

    Đối lại: Duyên biến. Cũng gọi: Chuyển. Chuyển biến, chỉ cho Nhân năng biến. Nhà Duy thức căn cứ vào các thức biến hiện ra các pháp mà chia ra 2 loại là Nhân năng biến và Quả năng biến. Biến của Nhân năng biến là do chủng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sinh Chi

    《生支》

    I. Sinh Chi. Một trong 12 chi duyên khởi. (xt. Thập Nhị Nhân Duyên, Sinh). II. Sinh Chi. Phạn: Liíga hoặc Aíga-jata. Hán âm: Ương già xã đá. Hàm nghĩa nam căn. Hữu bộ bách nhất yết ma quyển 6 (Đại 24, 481 hạ) nói: Ương g…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sinh Chủ

    《生主》

    Phạn: Prajàpati. Hán âm: Bát la xà bát để. Cũng gọi Tạo vật chủ. Từ ngữ gọi vị thần sáng tạo trong thần thoại Ấn độ. Nhưng cũng còn các cách gọi khác, như trong Phệ đà thì Sinh chủ là chỉ cho các thần Nhân đà la (Phạn: I…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sinh Công Tứ Luân

    《生公四輪》

    Chỉ cho thuyết Tứ luân do ngài Trúc đạo sinh lập vào thời Đông Tấn. Luân có nghĩa phá diệt, có năng lực phá diệt hoặc nghiệp của chúng sinh để vượt ra ngoài 3 cõi. Cứ theo Hoa nghiêm tùy sớ diễn nghĩa sao quyển 6 thì Tứ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sinh Diệt

    《生滅》

    Cũng gọi: Khởi diệt. Đồng nghĩa: Sinh tử. Sinh ra và diệt hết, có sinh tất có diệt. Sinh tử là nói về loài hữu tình, còn sinh diệt thì dùng chung cho cả hữu tình và phi tình. Tất cả các pháp hữu vi được thành lập là do n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sinh Diệt Diệt Tị

    《生滅滅巳》

    Sinh diệt diệt rồi. Nghĩa là đã xa lìa thế giới vô thường sinh diệt, đạt đến Niết bàn vắng lặng không sinh không diệt. Kinh Đại bát niết bàn (bản 3 quyển ) quyển hạ (Đại 1, 204 hạ) nói: Chư hành vôthường; Thị sinh diệt p…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sinh Diệt Khứ Lai

    《生滅去來》

    Sinh diệt đi đến. Chỉ cho Như Lai tạng. Đây là 4 pháp trong Bátbất do tông Tam luận thuyết minh. Đứng trên lập trường chính kiến trung đạo mà nhìn thì không có sinh diệt khứ lai (tức không sinh, không diệt, không đi, khô…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sinh Diệt Khứ Lai Nhất Di Đoạn Thường

    《生滅去來一异斷常》

    Tông Tam luận lập thuyết Bát bất trung đạo và cho đó là yếu chỉ tột cùng. Bát bất là: Bất sinh bất diệt, bất khứ bất lai, bất nhất bất dị, bất đoạn bất thường. Ngược lại là: Sinh diệt, khứ lai, nhất dị, đoạn thường, gọi …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sinh Diệt Nhị Quán

    《生滅二觀》

    Chỉ cho Sinh quán và Diệt quán. Sinh quán: Y theo thứ tự thuận mà quán xét tướng sinh khởi của 12 nhân duyên, như quán từ duyên vô minh sinh hành, duyên hành sinh thức, cho đến duyên sinh sinh lão tử... cũng tức là từ nh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sinh Diệt Quán

    《生滅觀》

    Tên khác của Tích không quán. Tức quán xét lí các pháp hữu vi sinh diệt từng sát na để phá trừ thường kiến (xt. Tích Không Quán).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sinh Diệt Tứ Đế

    《生滅四諦》

    Một trong 4 loại Tứ đế do Đại sư Trí Khải tông Thiên thai thành lập. Đây là nói về 3 tạng giáo, chủ trương nhân duyên sinh diệt là có thật, cho rằng 3 đế Khổ, Tập và Đạo nương nơi nhân duyên mà thực có sinh diệt. Diệt đế…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sinh Đắc Định

    《生得定》

    Đối lại: Tu đắc định. Chỉ cho tâm định khi mới sinh ra đã có được, vì nhờ sức thiện nghiệp ở đời trước mà tự nhiên được định địa. Đây chỉ cho 8 thứ định địa gồm 4 định của cõi Sắc là: Sơ thiền, Nhị thiền, Tam thiền, Tứ t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sinh Đắc Huệ

    《生得慧》

    Đối lại: Gia hành thiện. Chỉ cho tâm thiện tự nhiên có được cùng 1 lúc khi sinh ra, là tâm thiện hữu lậu không phải do công sức mà tự nhiên thành tựu. Theo luận Đại tì bà sa quyển 144 thì thiện có 3 thứ là: Gia hành đắc,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sinh Đắc Thiện

    《生得善》

    Chỉ cho trí tuệ có được cùng 1 lượt khi sinh ra, là 1 trong 4 tuệ. Theo luận Đại tì bà sa quyển 42 thì trước tiên thụ trì, chuyển đọc 3 tạng 12 phần giáo... mà được trí tuệ, gọi là Sinh đắc tuệ; nương theo tuệ này có thể…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sinh Điền

    《生田》

    Ruộng sinh tử. Chỉ cho 3 cõi: Dục, Sắc và Vô sắc. Tức chúng sinh sống chết vòng quanh trong 3 cõi, như cây lúa cấy rồi gặt, gặt xong lại cấy, quay vòng không dứt. Nam hải kí qui nội pháp truyện quyển 2 (Đại 54, 215 thượn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sinh Đồ

    《生途》

    Chỉ cho đường sinh tử. Thích môn qui kínhnghi quyển thượng (Đại 45, 895 trung) nói: Mê tưởng kiến thì sinh đồ ngày càng tăng, ngộ hình tâm thì con đường cao xa ngầm khởi.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sinh Giả Tất Diệt

    《生者必滅》

    Có sinh ắt có diệt, nói lên nghĩa vô thường của tướng thế gian. Đây là điểm xuất phát của chân lí nhân sinh tột cùng trong Phật giáo. [X. kinh Đại Bát Niết Bàn Q.2 (bản Bắc); kinh Vô Thường; kinh Vị Sinh Oan].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sinh Khổ

    《生苦》

    Phạn: Jàti-du#kha. Pàli: Jàti-dukkha. Chỉ cho những khổ não mà chúng sinh phải chịu lúc vừa sinh ra, 1 trong 4 khổ, 1 trong 8 khổ. Theo luận Du già sư địa quyển 61 thì Sinh khổ có 5 tướng: 1. Bị các khổ theo đuổi: Sinh v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sinh Khởi

    《生起》

    Chỉ cho Năng sinh và Sở sinh. Năng sinh làcáisinh ra, gọi là Nhân; Sở sinh là cái được sinh ra, gọi là Quả. Pháp hoa kinh huyền nghĩa quyển 1, thượng (Đại 33, 684 hạ) nói: Sinh khởi nghĩa là cái sinh ra là sinh, cái được…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sinh Khởi Bản Mạt

    《生起本末》

    Gốc ngọn của sự sinh khởi. Tức chỉ cho nguyên nhân căn bản và kết quả diễn thành sự vật sinh khởi.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sinh Khởi Nhân

    《生起因》

    Cũng gọi Sinh nhân. Chỉ cho nghiệp nhân thiện, ác ở đời này sẽ sinh ra quả báo vui, khổ ở đời sau, là 1 trong 2 nhân, 1 trong 10 nhân. Sinh khởi nhân và Khiên dẫn nhân đều chỉ cho tác dụng năng sinh tự quả của chủng tử; …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sinh Không

    《生空》

    Phạn: Àtma-zùnyatà. Cũng gọi Ngã không, Nhân không. Chúng sinh do 5 uẩn, sắc, thụ, tưởng, hành, thức giả hòa hợp mà thành, không có ngã thể thường nhất, 1 trong 2 thứ không. (xt. Ngã Không).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sinh Không Tam Muội

    《生空三昧》

    Chỉ cho thiền định quán tưởng chúng sinh là do 5 uẩn giả hòa hợp mà thành, không có ngã thể cố định bất biến. Bí tạng bảo thược luận quyển trung (Đại 77, 366 thượng) nói: Sinh không tam muội biết rõ thần ngã chỉ là ảo ản…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sinh Lão Bệnh Tử

    《生老病死》

    Cũng gọi Tứ tướng, Tứ khổ. Chỉ cho 4 thứ tướng trong 1 kì hạn của chúng sinh. Tướng sinh ra của chúng sinh gọi là Sinh tướng, tướng già suy gọi là Lão tướng, tướng bệnh hoạn gọi là Bệnh tướng và tướng tử vong gọi là Tử t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sinh Linh

    《生靈》

    I. Sinh Linh. Đối lại: Tử linh. Chỉ cho thần thức của người sống. II. Sinh Linh. Chỉ cho người lúc sống ôm lòng oán giận và phục thù. (xt. OánLinh).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sinh Luận

    《生論》

    Phạn: Utpàda-vàdin. Nghị luận của ngoại đạo về sự sinh khởi của các sự vật, gọi chung là Ngoại đạo nhất thiết vọng kế chí luận(tất cả các luận vọng chấp của ngoại đạo). Vì họ tuy có nói bất sinh bất diệt, nhưng đều là nh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sinh Manh

    《生盲》

    Người mù bẩm sinh. Kinh Quán vô lượng thọ (Đại 12, 342 thượng) nói: Tất cả chúng sinh, trừ kẻ sinh manh, bọn có mắt đều thấy mặt trời lặn. [X. kinh Đại bát niết bàn Q.9; luận Thuận chính lí Q.50].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sinh Manh Xiển Đề

    《生盲闡提》

    Cũng gọi Sinh manh nhất xiển đề. Ví dụ người Nhất xiển đề (Phạn: Icchantika) là sinh manh. Sinh manh chỉ cho người sinh ra đã mù;Xiển đề chỉ cho kẻ đã dứt hết tất cả căn lành và không thể thành Phật. Người không tin Phật…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sinh Mệnh

    《生命》

    Chỉ cho giai đoạn giữ liên tục từ lúc sinhđếnlúc chết mà vẫn có độ ấm (noãn) và ý thức thức). Trong Phật giáo gọi là Thọ mệnh hoặc Mệnh căn. Thọ là dịch ý từ chữ Phạn jìvita. Cũng có thể giải thích Thọ và Mệnh riêng rẽ. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sinh Nhân

    《生因》

    I. Sinh Nhân. Đối lại: Liễu nhân. Tiếng dùng trong Nhân minh. Trong tác pháp 3 chi, Sinh nhân thuộc chi Nhân, 1 trong 6 nhân. Sinh là sinh khởi, khai phát. Sinh nhân như hạt giống nảy mầm sinh ra cây cỏ, vì thế gọi là Si…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sinh Nhân Bản Nguyện

    《生因本願》

    Cũng gọi Sinh nhân nguyện. Chỉ cho bản nguyện của đức PhậtA di đà khi còn ở địa vị tu nhân thệ nguyện cứu độ chúng sinh và cầu nguyện chúng sinh trong 10 phương dốc lòng tin ưa muốn vãng sinh Tịnh độ. Điều nguyện thứ 18 …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sinh Nhật Đại Hội

    《生日大會》

    Ngày lễ đản sinh của đức Phật. Hữu bộ mục đắc ca quyển 5 (Đại 24, 35 thượng) nói: Trưởng giả bạch Phật: Bồ tát sinh ra vào ngày tháng nào? Phật bảo Trưởng giả: Ngày trăng tròn, tháng Bệ xá khư là ngày sinh của ta. Trưởng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sinh Nhất Thiết Chi Phần Ấn

    《生一切支分印》

    Thủ ấn gia trì vào tứ chi (2 tay, 2 chân) ngũ thể (trán, 2 khuỷu tay, 2 đầu gối) của đệ tử khi tu pháp Quán đính trong Mật giáo.Đại nhật kinh nghĩa thích quyển 10 (Vạn tục 36, 410 hạ) nói: Kế đến phải kết ấn Sinh nhất th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sinh Niệm Xứ Bồ Tát

    《生念處菩薩》

    Sinh niệm xứ, Phạn: Smritisajàtya#. Cũng gọi Ức niệm bồ tát. Vị Bồ tát ngồi ở vị trí thứ 2 phía trái bồ tát Hư không tạng ở viện Hư không tạng trong Mạn đồ la Thai tạng giới của Mật giáo, mật hiệu là Ức trì kim cương. Vị…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sinh Phạn

    《生飯》

    Trước khi ăn, dành ra chút ít cơm (phạn) để bố thí cho chúng sinh. Vì rải cơm bố thí cho quỉ thần nơi đồng trống nên cũng gọi là Tán phạn. Đối tượng cúng thí thông thường là chim đại bàng cánh vàng, chúng quỉ thần ngoài …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển