Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Qua Điệt Miên Miên
《瓜瓞綿綿》
: còn gọi là miên miên qua điệt (綿綿瓜瓞). Qua (瓜) là loại dưa lớn, điệt (瓞) là loại dưa nhỏ; như Thi Kinh (詩經) có câu: “Đại giả viết qua, tiểu giả viết điệt (大者曰瓜、小者曰瓞, loại lớn gọi là qua, loại nhỏ là điệt).” Miên miên (綿…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Qua Miên
《瓜綿》
: xem phần chú thích qua điệt miên miên (瓜瓞綿綿) bên trên, có nghĩa là con cháu hưng thịnh, đông đúc. Câu “vĩnh thùy diễn tiêu qua miên (永垂衍椒瓜綿)” có nghĩa là mãi mãi được hưởng ân đức của tổ tông để con cháu đông đúc, hưng…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Qua Nguyệt
《瓜月》
: tên gọi khác của tháng Bảy Âm Lịch. Do vì trái dưa thường chín, ngát hương vào tháng Bảy Âm Lịch, nên tháng này được gọi như vậy. Như trong Thi Kinh (詩經), Chương Bân Phong (豳風), Thất Nguyệt (七月) có giải thích rằng: “Th…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Quách Am Sư Viễn
《郭庵師遠》
Kakuan Shion, khoảng thế kỷ 11-12: vị tăng của Phái Dương Kì thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, hiệu là Quách Am (郭庵), xuất thân Hợp Xuyên (合川, Tỉnh Cam Túc), họ Lỗ (魯). Ông kế thừa dòng pháp của Đại Tùy Nguyên Tĩnh (大隨元靜) và…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Quách Lịnh Công
《郭令公》
697-781: tên của vị danh tướng dưới thời vua Túc Tông nhà Đường, hiệu là Trung Võ (忠武), người đã từng dẹp yên vụ loạn An Sử (安史). Do vì ông được phong làm Phần Dương Công (汾陽公) nên được gọi là Quách Phần Dương (郭汾陽), bên…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Quan Âm Đạo Lợi Viện Hưng Thánh Bảo Lâm Tự
《觀音導利院興聖寶林寺》
: còn gọi là Hưng Thánh Tự (興聖寺, Kōshō-ji), đạo tràng sơ khai của Tào Động Tông Nhật Bản, hiện tọa lạc tại số 27 Yamada (山田), Uji-shi (宇治市), Kyoto-fu (京都府); hiệu núi là Phật Đức Sơn (佛德山); gọi đủ là Phật Đức Sơn Quan Âm …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Quan Bạch
《關白》
Kampaku: tên gọi một chức quan trọng yếu nhằm bổ tá cho Thiên Hoàng và chấp hành các công việc chính trị, được dùng vào cuối thời Bình An trở đi. Vào năm 884, dưới thời Quang Hiếu Thiên Hoàng (光孝天皇, Kōkō Tennō, tại vị 88…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Quan Bình Thái Tử
《關平太子》
: nhân vật trung hiếu vẹn toàn, còn gọi là Linh Hầu Thái Tử (靈候太子), sanh ngày 13 tháng 5 thuộc năm đầu (178) đời vua Linh Đế nhà Hán, là con nuôi của Quan Thánh Đế Quân (關聖帝君). Trong Tam Quốc Diễn Nghĩa (三國演義), có kể chu…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Quán Hiền
《觀賢》
Kangen, 854-925: vị tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào giữa thời Bình An, Tự Trưởng đời thứ 9 của Đông Tự, Tọa Chủ đời thứ 4 của Cao Dã Sơn, húy là Quán Hiền (觀賢), tên lúc nhỏ là A Cổ Ma Lữ (阿古麻呂); thường gọi là …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Quán Khê Chí Nhàn
《灌溪志閑》
Kankei Shikan, ?-895: vị tăng của Lâm Tế Tông Trung Quốc, người vùng Quán Đào (館陶), Ngụy Phủ (魏府, Tỉnh Hà Bắc), họ là Sử (史). Hồi nhỏ ông theo xuất gia với Bá Nham (柏巖), sau kế thừa dòng pháp của Lâm Tế Nghĩa Huyền (臨濟義玄…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Quán Kinh Sớ
《觀經疏》
Kangyōsho: tên gọi tắt của Quán Vô Lượng Thọ Kinh Sớ (觀無量壽經疏, Kammuryōjukyōsho), 4 quyển, là bộ sách của Thiện Đạo (善導, 613-681) Trung Quốc, chú thích về Quán Vô Lượng Thọ Kinh (觀無量壽經), một trong ba bộ kinh trọng yếu của…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Quản Lãnh
《管領》
Kanrei: tên gọi một chức quan dưới thời đại Thất Đinh (室町, Muromachi), bổ tá cho Tướng Quân và tổng quản toàn bộ chính vụ của chính quyền Mạc Phủ, tương đương với người chấp quyền của chính quyền Mạc Phủ Liêm Thương. Ban…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Quản Nguyên Đạo Chơn
《菅原道眞》
Sugawara Michizane, 845-903: còn gọi là Quản Công (菅公, Kankō) hay Quản Thừa Tướng, nhà quý tộc, học giả sống đầu thời Bình An, con của Thị Thiện (是善). Ông đã từng làm việc cho Vũ Đa Thiên Hoàng (宇多天…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Quan Sát
《關煞》
: là dụng ngữ thuật số, ngày xưa nhà Tinh Số (chiêm tinh gia bói toán về số mạng con người) cho rằng con người gặp tai nạn do vận mạng quyết định, đó là “Quan Sát”. Con người cho rằng các em nhỏ khi chưa đến tuổi thành n…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Quan Sơn Huệ Huyền
《關山慧玄》
Kanzan Egen, 1277-1360: vị tăng của Tông Lâm Tế Nhật Bản, sống vào khoảng giữa hai thời đại Liêm Thương (鎌倉, Kamakura) và Nam Bắc Triều, vị tổ khai sáng Diệu Tâm Tự (妙心寺, Myōshin-ji), húy Huệ Nhãn (慧眼…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Quan Thánh
《關聖》
: tên gọi một vị danh tướng của nhà Thục thời Tam Quốc, tên là Quan Vũ (關羽), tự là Trường Sanh (長生), Vân Trường (雲長), thường gọi là Quan Công (關公). Ông đã từng phục vụ cho Lưu Bị (劉僃) nhà Thục, rất liêm chính, cương trực…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Quan Thánh Đế Quân
《關聖帝君》
: tên gọi một vị danh tướng của nhà Thục thời Tam Quốc, tên là Quan Vũ (關羽, ?-219), tự là Trường Sanh (長生), Vân Trường (雲長), thường gọi là Quan Công (關公). Ông đã từng phục vụ cho Lưu Bị (劉僃) nhà Thục, rất liêm chính, cươ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Quán Thế Âm
《觀世音》
s: Avalokiteśvara: âm dịch là A Phược Lô Chỉ Để Thấp Phiệt Ra (阿縛盧枳低濕伐邏), cựu ý dịch là Quang Thế Âm (光世音), tân ý dịch là Quán Tự Tại (觀自在), Quán Thế Tự Tại (觀世自在), tên gọi vị Bồ Tát lấy hạnh nguyện cứu độ hết thảy chúng…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Quan Thế Âm Tự
《觀世音寺》
Kanzeon-ji: ngôi tự viện của Thiên Thai Tông, tọa lạc tại Dazaifu-shi (大宰府市), Fukuoka-ken (福岡縣). Chùa do Thiên Trí Thiên Hoàng (天智天皇, Tenchi Tennō) phát nguyện xây dựng để cầu nguyện hồi hướng công đức cho mẹ ông là Tề M…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Quán Thủ
《貫首》
Kansu hay Kanzu: tiếng kính xưng các vị trú trì các ngôi chùa tổ hay đại tự của các tông phái.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Quán Tuế
《丱歲》
: thưở bé, tuổi nhỏ. Quán (丱) có nghĩa là bện tóc làm hai múi hai bên, nên quán tuế (丱歲) là tuổi bện tóc thành hai múi, tuổi để tóc chỏm. Như vậy, tuổi đồng sấn (童齔) còn trẻ nhỏ hơn quán tuế vài tuổi. Như trong bài Hậu C…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Quán Vô Lượng Thọ Kinh Sớ
《觀無量壽經疏》
Kammuryōjukyōsho: xem Quán Kinh Sớ (觀經疏, Kangyōsho) bên trên.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Quảng Đăng Lục
《廣燈錄》
Kōtōroku: xem Thiên Thánh Quảng Đăng Lục (天聖廣燈錄, Tenshōkōtōroku) bên dưới.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Quang Định
《光定》
Kōjō, 779-858: vị tăng của Thiên Thai Tông Nhật Bản, sống dưới thời đại Bình An, xuất thân vùng Y Dư (伊予, Iyo, thuộc Ehime-ken [愛媛縣]), họ là Chí (贄). Ông sớm mất cha mẹ, sau vào trong núi sâu tự tu trai giới một mình. Th…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Quảng Hàn Cung
《廣寒宮》
: trong tác phẩm Long Thành Lục (龍城錄), phần Minh Hoàng Mộng Du Quảng Hàn Cung (明皇夢游廣寒宮), của Liễu Tông Nguyên (柳宗元, 773-819) nhà Đường cho biết rằng tương truyền vào ngày Rằm tháng 8, khi vua Huyền Tông (玄宗, tại vị 712-7…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Quang Hiếu Thiên Hoàng
《光孝天皇》
Kōkō Tennō, tại vị 884-887: vị Thiên Hoàng sống vào đầu thời kỳ Bình An, Hoàng Tử thứ 4 của Nhân Minh Thiên Hoàng (仁明天皇, Nimmyō Tennō), tên là Thời Khang (時康, Tokiyasu), còn gọi là Tiểu Tùng Đế (小松帝).
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Quảng Học Thụ Nghĩa
《廣學竪義》
Kōgakuryūgi: gọi chung là Thụ Nghĩa (竪義, ryūgi), còn gọi là Lập Nghĩa (立義), từ dùng cho các vị tăng nêu ra những kiến giải của mình về kinh điển trong các pháp hội thuyết giảng. Những vị tăng học thức trãi qua một thời g…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Quảng Huệ Nguyên Liên
《廣慧元漣》
[蓮 hay 璉], Kōe Genren, 951-1036: vị tăng của Lâm Tế Tông Trung Quốc, xuất thân Huyện Tấn Giang (晋江縣), Phủ Tuyền Châu (泉州府), Tỉnh Phúc Kiến (福建省), họ là Trần (陳). Năm lên 15 tuổi, ông đến xuất gia tại Báo Cúc Viện (報劬院), …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Quảng Long Tự
《廣隆寺》
Kōryū-ji: ngôi chùa trung tâm của Phái Ngự Thất (御室派) thuộc Chơn Ngôn Tông, hiện tọa lạc tại Sakyō-ku (右京區), Kyōto-to (京都市), Kyōto-fu (京都府); còn gọi là Phong Cang Tự (蜂岡寺), Thái Tần Tự (太秦寺), Tần Tự (秦寺), Tần Công Tự (秦公…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Quang Minh Tạng
《光明藏》
: tức nói về diệu tâm vốn có của bản thân mình. Bản tâm mình phá tan vô minh, là nơi tàng trữ ánh sáng trí tuệ, làm tỏa ra ánh áng của chân như.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Quang Minh Tự
《光明寺》
Kōmyō-ji: ngôi chùa trung tâm của Tây Sơn Tịnh Độ Tông, tên chính thức là Báo Quốc Sơn Niệm Phật Tam Muội Viện (報國山念佛三昧院光明寺), tên gọi riêng là Túc Sanh Quang Minh Tự (粟生光明寺); hiệu núi là Báo Quốc Sơn (報國山); hiện tọa lạc …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Quảng Mục Thiên
《廣目天》
s: Virūpākṣa, p: Virūpakkha: âm dịch là Tỷ Lựu Ba A Xoa (鼻溜波阿叉), Bễ Lộ Ba Ha Ngật Xoa (髀路波呵迄叉), Tỳ Lâu Bà Xoa (毘樓婆叉), Tỳ Rô Bác Xoa (毘嚕博叉); còn gọi là Ác Nhãn Thiên (惡眼天), Xú Mục Thiên (醜目天), Tạp Ngữ Chủ Thiên (雜語主天), Ph…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Quang Nhân Thiên Hoàng
《光仁天皇》
Kōnin Tennō, tại vị 770-781: vị Thiên Hoàng sống vào cuối thời kỳ Nại Lương, hoàng tôn của Thiên Trí Thiên Hoàng (天智天皇, Tenji Tennō), con thứ 6 của Thân Vương Thí Cơ (施基, Shiki), tên là Bạch Bích (石壁, Shirakabe). Ông đượ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Quang Trạch Tự
《光宅寺》
Kōtaku-ji: hiện tọa lạc ở phía Đông Nam Huyện Giang Nam (江南縣), Phủ Giang Ninh (江寧府), Tỉnh Giang Tô (江蘇省, Nam Kinh), còn gọi là Huệ Trạch Tự (慧宅寺). Vào năm đầu (502) niên hiệu Giám Nguyên (監元), có thuyết cho là năm thứ 3 …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Quế Ảnh
《桂影》
: chỉ bóng mặt trăng, ánh trăng. Theo Dậu Dương Tạp Trở (酉陽雜俎) quyển 1, chương Thiên Chỉ (天咫) của tiểu thuyết gia Đoàn Thành Thức (段成式, 803-863) nhà Đường cho biết rằng tương truyền trên mặt trăng có một cây Nguyệt Quế (…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Quế Điện
《桂殿》
: có ba nghĩa khác nhau. (1) Từ mỹ xưng các ngôi điện vũ của Đạo Giáo cũng như Phật Giáo. Như trong bài Túc Diệu Đình Quán Thứ Đông Pha Cựu Vận (宿妙庭觀次東坡舊韻) của Phạm Thành Đại (范成大, 1126-1193) nhà Tống có câu: “Quế điện x…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Quế Nguyệt
《桂月》
: có hai nghĩa chính:(1) Chỉ mặt trăng; vì truyền thuyết cho rằng trên mặt trăng có cây quế, nên có tên như vậy. Như trong bài Đông Phi Bá Lao Ca (東飛伯勞歌) thuộc Tạp Khúc Ca Từ Bát (雜曲歌辭八) của Lạc Phủ Thi Tập (樂府詩集) có câu…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Quốc Thanh Tự
《國清寺》
Kokusei-ji: ngôi chùa tọa lạc tại sườn núi phía nam của ngọn Phật Lũng Phong (佛隴峰), thuộc Thiên Thai Sơn (天台山), Huyện Thiên Thai (天台縣), Tỉnh Triết Giang (浙江省), là nơi phát xuất của Thiên Thai Tông Trung Quốc. Vào năm 59…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Quy Chơn
《歸眞》
: quay trở về với chân như bản tánh, trả lại trạng thái xưa nay, tức Niết Bàn (s: nirvāṇa, p: nibbāna, 涅槃); cho nên đức Phật cũng như chư Tổ sư viên tịch cũng gọi là quy chơn. Về sau, từ này cũng được dùng phổ cập cho cá…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Quý Đàm Tông Lặc
《季潭宗泐》
Kitan Sōroku, 1318-1391: vị tăng của Lâm Tế Tông Trung Quốc, tự là Quý Đàm (季潭), còn gọi là Toàn Thất (全室), xuất thân Đài Châu (台州, Tỉnh Triết Giang), họ Châu (周). Năm 8 tuổi, ông đến tham học với Tiếu Ẩn Đại Hân (笑隱大訢) …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Quý Đông
《季冬》
: tên gọi tháng cuối cùng của tiết Đông, tức là tháng 12 Âm Lịch. Trong Lễ Ký (禮記), chương Nguyệt Lịnh (月令) có ghi rằng: “Quý Đông chi nguyệt, nhật tại Vụ Nữ, Hôn Lâu trung, Đán Đê trung (季冬之月、日在婺女、昏婁中、旦氐中, vào tháng cuố…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Quy Linh
《龜齡》
: tuổi rùa. Rùa là loại động vật có tuổi thọ rất lâu, cho nên để ví cho người có tuổi thọ, người ta thường dùng từ quy linh. Hạc là loài chim sống thành đàn, có số lượng rất nhiều không thể đếm được; vì vậy có từ hạc toá…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Quỷ Lý Tử Đan
《鬼理死丹》
: xem Cát Lợi Chi Đan (吉利支丹) bên trên.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Quy Mao
《龜毛》
: lông rùa. Cũng như sừng thỏ, lông rùa là vật không có thật, vì trời sinh con rùa không bao giờ mọc lông. Đại Trí Độ Luận (大智度論, Taishō Vol. 25, No. 1509) quyển 12 khẳng định rằng: “Hựu như thố giác, quy mao, diệc đản h…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Quy Ngưỡng Tông
《潙仰宗》
Igyō-shū: một trong Ngũ Gia Thất Tông (五家七宗) của Trung Quốc; Quy Sơn Linh Hựu (潙山靈祐) và pháp từ của ông là Ngưỡng Sơn Huệ Tịch (仰山慧寂), được xem như là tổ khai sáng tông phái này. Quy Ngưỡng (潙仰) là sự kết hợp tên đầu của…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Quy Nguyên Trực Chỉ Tập
《歸元直指集》
Kigenjikishishū: 4 quyển, trước tác của Thiên Y Tông Bổn (天衣宗本, ?-?) nhà Minh, san hành vào năm thứ 32 (1553) niên hiệu Gia Tĩnh (嘉靖), trùng san vào năm thứ 4 (1570) niên hiệu Càn Long (乾隆) bản 2 quyển có lời tựa của Lộc…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Quy Phạm
《規範》
: nghĩa là điển phạm, quy mô, quy cách. Như trong tác phẩm Di Kiên Chi Chí Quý (夷堅支志癸), phần Tuyết Phong Tông Nhất (雪峰宗一), của Hồng Mại (洪邁, 1123-1202) nhà Tống, có đoạn: “Tuyết Phong Trưởng Lão Tông Nhất, dĩ Thuần Hy cử…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Quy Sơn Linh Hựu
《潙山靈祐》
Izan Reiyū, 771-853: họ là Triệu (趙), xuất thân vùng Trường Khê (長溪), Phúc Châu (福州, Tỉnh Phúc Kiến), vì ông sống ở Quy Sơn (潙山) nên được gọi là Quy Sơn Linh Hựu. Ông cùng với đệ tử Ngưỡng Sơn Huệ Tịch (仰山慧寂) cử xướng T…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Quy Sơn Thiên Hoàng
《龜山天皇》
Kameyama Tennō, tại vị 1259-1274: vị Thiên Hoàng sống giữa thời Liêm Thương, vị Hoàng Tử của Hậu Tha Nga Thiên Hoàng (後嵯峨天皇, Gosaga Tennō, tại vị 1242-1246), tên là Hằng Nhân (恒仁, Tsunehito), vị Thiên Hoàng tại vị trong …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Quỳ Tâm
《葵心》
: tấm lòng trong sạch hướng về ánh sáng mặt trời, tâm tận trung và cung kính đối với nhà vua hay người bề trên. Quỳ (葵) là một loại rau hướng về bốn phương mà nở hoa; như Sở Quỳ (楚葵) là loại rau cần, Phù Quỳ (鳬葵) là rau …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển