Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 105.031 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “P”: 1.115 thuật ngữ. Trang 20/23.
  • Phong Thần Tú Cát

    《豐臣秀吉》

    Toyotomi Hideyoshi, 1537-1598, có thuyết cho là 1536-1598: vị võ tướng dưới thời đại Chiến Quốc và An Thổ Đào Sơn, xuất thân vùng Vĩ Trương (尾張, Owari), con của Mộc Hạ Di Hữu Vệ Môn (木下彌右衛門); lúc nhỏ tên là Nhật Cát Hoàn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Phong Thần Tú Lại

    《豐臣秀賴》

    Toyotomi Hideyori, 1593-1615: vị Võ Tướng sống dưới thời đại An Thổ Đào Sơn (安土桃山), con của Phong Thần Tú Cát (豐臣秀吉, Toyotomi Hideyoshi). Năm lên 5 tuổi, ông đã kế thừa gia tộc, rồi lấy con gái của Tú Trung (秀忠, Hidetada…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Phong Thiền

    《峰禪》

    Hōzen, 854-925: vị tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào đầu thời Bình An, Tọa Chủ đời thứ 3 của Cao Dã Sơn, húy là Phong Thiền (峰禪). Ông theo Chơn Nhiên (眞然) xuất gia, rồi đến năm 902 thì thọ phép Quán Đảnh với Thá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Phong Tiên Luận Sư

    《風仙論師》

    Cũng gọi Phong luận sư. Ngoại đạo chủ trương gió là động lực sinh thành và phá hoại muôn vật, là nhân của Niết bàn và giải thoát. Là 1 trong 30 thứ ngoại đạo của Ấn độ xưa. Cứ theo Đại nhật kinh sớ quyển 1, phái ngoại đạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phong Tiết

    《風屑》

    Mạt vụn bay trong gió, ở đây chỉ cho gàu trên đầu. Điều Phó chúc phạn trong Thiền uyển thanh qui quyển 1 (Vạn tục 111, 441 hạ) nói: Không được gãi đầu làm cho phong tiết(gàu)rơi vào bát cơm.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phong Tính Thường Trụ

    《風性常住》

    Tên công án trong Thiền tông. Tính gió thường còn. Nội dung công án này nói về cơ duyên vấn đáp giữa Thiền sư Ma cốc Bảo triệt và 1 vị tăng. Có lần, Thiền sư Ma cốc Bảo triệt đang quạt, vị tăng hỏi: -Tính gió thường trụ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phòng Xá Kiền Độ

    《房舍犍度》

    Pàli: Senàsana-khandaka. Cũng gọi Ngọa cụ pháp. Chương nói về sự tạo lập phòng xá, ngọa cụ của Tăng đoàn và các qui định về mặt trang thiết bị cho phòng xá... là chương thứ 19 trong luật Tứ phần.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phù

    《符》

    : là cái thẻ làm bằng tre viết chữ vào rồi chẻ làm đôi, mỗi người giữ một mảnh khi nào ráp vào nhau mà đúng thì phải, là vật để làm tin. Ngày xưa khi phong các chư hầu hay sai các đại thần đi, người ta đều lấy cái thẻ là…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Phù Bôi

    《浮杯》

    : (1) Vào thời cổ đại, cứ đúng ngày Tỵ của tuần đầu tháng 3 Âm Lịch, mọi người tập trung bên mương nước, trên đầu nguồn cho thả một chén rượu, mặc cho nó trôi đi, nếu chén ấy dừng trước mặt ai, thì người ấy phải lấy lên …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Phủ Châu Tào Sơn Nguyên Chứng Thiền Sư Ngữ Lục

    《撫州曹山元證禪師語錄》

    Cũng gọi Tào sơn đại sư ngữ lục, Tào sơn Bản tịch thiền sư ngữ lục, Tào sơn nguyên chứng thiền sư ngữ lục, Tào sơn lục.Ngữ lục, 1 quyển, do ngài Tào sơn Bản tịch soạn vào đời Đường, ngài Chỉ nguyệt Tuệ ấn –vị cao tăng Nh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phu Công Dao Đầu

    《孚公搖頭》

    Tên công án trong Thiền tông. Phu công lắc đầu: Phu công tức là đệ tử nối pháp của Thiền sư Tuyết phong Nghĩa tồn ở cuối đời Đường đầu đời Ngũ đại. Người đời gọi sư là Thái nguyên Phu thượng tọa. Nội dung công án này thu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phù Dung Đạo Giai

    《芙蓉道楷》

    Fuyō Dōkai, 1043-1118: vị tăng của Tào Động Tông Trung Quốc, xuất thân Phí Huyện (費縣), Nghi Châu (沂州, Tỉnh Sơn Đông), họ là Thôi (崔). Lúc nhỏ ông học phái thần tiên đạt được các bí thuật rồi đến ẩn cư tại Y Dương Sơn (伊陽…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Phù Đà Bạt Ma

    《浮陀跋摩》

    Phạm: Buddhavarman. Cũng gọi Phật đà bạt ma. Hán dịch: Giác khải. Cao tăng người Tây vực, đến Trung quốc dịch kinh vào đời Lưu Tống. Thủa nhỏ sư đã có tiết tháo, sáng suốt, thẳng thắn, thông minh hơn người, làu thông Tam…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phú Đan Na Quỷ

    《富單那鬼》

    Phú đơn na, Phạm: Pùtana. Cũng gọi Phú đa na quỉ, Bố đát na quỉ. Hán dịch: Xú quỉ, Xú ngã quỉ, Nhiệt bệnh quỉ, Tai quái quỉ. Một trong các loại quỉ thần, là quyến thuộc của Trì quốc thiên, giữ gìn, che chở phương Đông. T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phù Đồ

    《浮圖, 浮屠》

    : còn gọi là Phật Đồ (佛圖), ý dịch của chữ stūpa (s.) và thūpa (p.), nghĩa là tháp. Trong Ngụy Thư (魏書), quyển 114, phần Thích Lão Chí (釋老志) có đoạn: “Tự lạc trung cấu Bạch Mã Tự, thạnh sức Phật Đồ, họa tích thậm diệu, vi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Phù Đồ Từ

    《浮屠祠》

    Nhà thờ phụng đức Phật, tức là chùa thờ Phật ở Trung quốc vào thời kì Phật giáo mới được truyền nhập. Chữ Phạm Buddha, dịch cũ: Phù đồ; dịch mới: Phật đà. Tương truyền, Phù đồ từ đầu tiên tại Trung quốc là do cư sĩ Sạ du…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phụ Giáo Biên

    《輔敎編》

    Hokyōhen: trước tác của Phật Nhật Khế Tung (佛日契嵩), gồm 3 quyển, được thâu lục vào trong Đàm Tân Văn Tập (鐔津文集). Quyển thượng có phần Nguyên Giáo (原敎), Khuyến Thư (勸書); quyển trung có Quảng Nguyên Giáo (廣原敎) và quyển hạ c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Phù Hoặc Nhuận Sinh

    《扶惑潤生》

    Nhờ phiền não giúp đỡ mà sinh trong 3 cõi. Nghĩa là Bồ tát vì cứu độ chúng sinh nên không đoạn từ phiền não, ngược lại, còn nhờ sự giúp đỡ của phiền não mà sinh vào 3 cõi để làm lợi ích cho chúng sinh. Đây là hạnh nguyện…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phú Khả Sĩ

    《富可士》

    Foucaux, Philippe Edouard (1811-1894) Học giả Ấn độ học người Pháp, là học trò của ông E. Burnouf. Từ năm 1842 về sau, ông dạy tiếng Tây tạng và văn học Phạm ngữ. Ông lần lượt ấn hành bản Tạng Pháp đối chiếu kinh Phương …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phù Khởi

    《扶起》

    Đối lại: Thôi đảo (xô ngã), Phóng đảo. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Đỡ dậy, nâng đỡ. Tức chỉ cho phương pháp hòa hoãn, khéo léo mà bậc thầy sử dụng trong khi tiếp hóa chỉ dạy người học. Đại tuệ Phổ giác Thiền sư ngữ lục q…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phù Kiên

    《苻堅》

    (338-385) Vua nhà Tiền Tần đời Đông Tấn, tự Vĩnh cố hoặc Văn ngọc. Ông là người học rộng, nhiều tài, có chí trị nước an dân, hay khoan dung độ lượng, kẻ sĩ đều vui mà theo về. Ông giết chúa Phù sinh rồi tự lên làm vua, l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phú Lan Na

    《富蘭那》

    Phạm: Puràịa. Danh từ gọi chung các Thánh điển của Ấn độ giáo cổ đại. Thánh điển này được viết thành sách vào khoảng thế kỉ I trước Tây lịch đến thế kỉ X và lưu truyền đến ngày nay. Có thể chia làm 2 loại: Đại phú lan na…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phú Lan Na Ca Diếp

    《富蘭那迦葉》

    Phạm: Pùraịa-kàzyapa. Pàli: Pùraịa-kassapa, Puràịakassapa. Cũng gọi Phú lan ca diếp, Phất lan ca diếp, Lão ca diếp, Bổ lạt noa ca diếp ba, Bố lạt noa ca diếp ba. Gọi tắt: Phú lan na, Bô lạt noa. Tên của ngoại đạo ở Trung…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phú Lâu Na

    《富樓那》

    Phạm: Pùrịa. Pàli: Puịịa. Gọi đủ: Phú lâu nadiđa la ni tử (Phạm: Pùrịa-maitràyaịìputra, Pàli: Puịịamantàni-putra). Cũng gọi: Bố lạt noa mai đãn lợi duệ ni tử, Phân nậu văn đà ni tử. Gọi tắt: Phú lâu na, Di đa la ni tử. H…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phù Li Mô Bích

    《扶籬摸壁》

    Đỡ bờ dậu, sờ bức vách. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Nghĩa đen là 2 tay nâng hàng rào, sờ tường vách, giống như mò tìm vật gì trong đêm tối. Trong Thiền lâm, từ ngữ này được sử dụng để chỉ cho người phàm phu dùng tâm phân…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phù Luật

    《扶律》

    : tức Phù Luật Thuyết Thường (扶律說常) hay Phù Luật Đàm Thường (扶律談常), dụng ngữ dùng để nói về hạng người chuyên miệt thị giới pháp, thấy Như Lai nhập diệt rồi sinh ngộ giải cho rằng chính Phật cũng vô thường. Từ này chủ ý …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Phù Luật Đàm Thường

    《扶律談常》

    Cũng gọi Phù luật thuyết thường. Nói về luật và lí thường trụ để giúp đỡ cho Giới môn và Giáo môn. Đây là dụng ngữ của tông Thiên thai hiển bày giáo thuyết trong kinh Niết bàn. Đức Phật thương xót những chúng sinh độn că…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phụ Lục Thân

    《父六親》

    Sáu hàng thân thuộc với cha. Tam tạng pháp số quyển 27 dẫn qui định trong luật có ghi rằng: Để tránh sự hiềm nghi của người đời, đức Phật cấm các tỉ khưu không được nhờ người nữ, hoặc tỉ khưu ni không phải là bà con họ h…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phụ Mẫu Ân Trọng Kinh

    《父母恩重經》

    Kinh 1 quyển, được thu vào Đại chính tạng tập 85. Kinh này gồm có nhiều loại bản in, bản này là bản đào đượcở động Đôn hoàng, tỉnh Cam túc, Trung quốc, nội dung nói về ân đức sâu dày của cha mẹ và khuyên mọi người vào ng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phù Mộc

    《浮木》

    Bộng cây nổi. Được làm người, được nghe Phật pháp là một việc vô cùng khó khăn, ví như con rùa mù giữa biển cả mênh mông, trải qua nghìn năm khó được một lần gặp bộng cây nổi.[X. kinh Tạp a hàm Q.15; kinh Niết bàn Q.1, 2…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phú Mộc Thường Nhẫn

    《富木常忍》

    1216-1299: tức Phú Mộc Nhật Thường (富木日常, Tōki Nichijō), người ngoại hộ đắc lực cho Nhật Liên, vị tăng của Nhật Liên Tông Nhật Bản, sống vào khoảng giữa và cuối thời Liêm Thương, húy là Thường Nhẫn (常忍), Nhật Thường (日常)…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Phú Na Dạ Xa

    《富那夜奢》

    Phạm: Puịyayazas. Cũng gọi Phú na dạ xá, Phú na xa, Phú na, Dạ xa. Tổ thứ 10 (có thuyết nói tổ thứ 11) của Thiền tông Ấn độ được phó pháp tạng, người ở thành Hoa thị Trung Ấn độ, là con thứ 7 của trưởng giả Không thân. C…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phù Nam Quốc

    《扶南國》

    Cũng gọi Bạt nam, Ấp tâm, Các mậu. Nước Phù nam (Funan), tên xưa của Kampuchia, nằm về phía nam của bán đảo Trung nam. Cứ theo Lương hải nam chư quốc truyện 48 và Thông điển quyển 188, vào thời đại Tam quốc, thế lực của …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phù Nang

    《浮囊》

    : túi không khí, tức áo phao ngày nay; là vật cần thiết cho người qua biển không bị chìm đắm, chết đuối. Như trong Nhất Thiết Kinh Âm Nghĩa (一切經音義, Taishō Vol. 54, No. 2128) quyển 3 định nghĩa rằng: “Kim kinh ngôn phù na…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Phụ Nghi

    《賻儀》

    Tiền bạc và phẩm vật tặng thân nhân của người chết để giúp vào việc làm đám tang.Sắc tu Bách trượng thanh qui quyển 3 (Đại 48, 1128 trung) nói: ... Sau đó dâng tất cả tài vật (phụ nghi) lên để cúng tế, dùng không hết phả…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phụ Nhân Ngộ Cô Kinh

    《婦人遇辜經》

    Cũng gọi Phật ngộ đối kinh. Kinh, 1 quyển, do ngài Thánh kiên dịch vào đời Tây Tấn, được thu vào Đại chính tạng tập 14. Nội dung kinh thuật lại chuyện của 1 người đàn bà chỉ trong thời gian ngắn mà chồng, con, cha mẹ đẻ,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phụ Phật Pháp Ngoại Đạo

    《附佛法外道》

    Chỉ cho những kẻ nương nhờ Phật giáo, sống trong Phật giáo mà lập ra học thuyết sai lầm, phản lại chính nghĩa của Phật giáo. Là 1 trong 3 loại ngoại đạo được đề cập đến trong Ma ha chỉ quán. Như tông Hoa nghiêm cho Độc t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phù Sơn Cửu Đới

    《浮山九帶》

    Gọi đủ: Phật thiền tông giáo nghĩa cửu đới tập. Chín phương pháp dắt dẫn người học của Thiền sư Phù sơn Pháp viễn đời Tống, tức là những ngữ cú của tông môn mở bày cho người học được họ biên tập lại và đặt tên là: Phật t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phù Sơn Pháp Viễn

    《浮山法遠》

    Fusan Hōon, 991-1067: vị tăng của Lâm Tế Tông Trung Quốc, người vùng Trịnh Châu (鄭州, Tỉnh Hà Nam). Ông theo xuất gia với Tam Giao Trí Tung (三交智嵩), sau đó kế thừa dòng pháp của Quy Tỉnh (歸省) ở Diệp Huyện Quảng Giáo Viện (…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Phù Sơn Thập Lục Đề

    《浮山十六題》

    Mười sáu phạm trù biện biệt tông chỉ do Thiền sư Phù sơn Pháp viễn đời Tống đặt ra. Đó là: 1. Thức tự tông (biết tông mình): Cần phải biết tông chỉ xưa nay, không để bị rơi vào lời nói, suy lường. 2. Tử trung hoạt (sống …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phù Sứ

    《符使》

    : tức Phù Quan (符官). Đối với Đạo Giáo, đây là vị thần quan thủ hộ các bùa chú, phù lục. Như trong Tỉnh Thế Hằng Ngôn (醒世恆言), phần Lữ Đồng Tân Phi Kiếm Trảm Hoàng Long (呂洞賓飛劍斬黃龍), có đoạn: “Đồng Tân ư kinh khuông lam nội …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Phù Tang

    《扶桑》

    : có nhiều nghĩa khác nhau. (1) Tên của vị thần Phù Tang (Thần Mộc), ở phương Đông của Trung Quốc, nằm trong biển nơi mặt trời mọc. (2) Nó còn là tên gọi của Nhật Bản, nơi có nhiều cây hoa Phù Tang (dâm bụt, Chinese hibi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Phù Tang Lược Ký

    《扶桑略記》

    Fusōryakki: sử thư được thành lập vào cuối thời Bình An, là biên niên sử bằng Hán văn trong khoảng thời gian từ thời Thần Võ Thiên Hoàng (神武天皇, Jimmu Tennō) cho đến Quật Hà Thiên Hoàng (堀河天皇, Horikawa Tennō), trước tác c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Phù Tang Thiền Lâm Tăng Bảo Truyện

    《扶桑禪林僧寶傳》

    Tác phẩm, 10 quyển, do ngài Tính đôn soạn vào cuối đời Minh đầu đời Thanh, được thu vào Đại nhật bản Phật giáo toàn thư tập 109. Nội dung thu chép truyện kí của 117 vị cao tăng Nhật bản. Năm Vĩnh lịch 15 (1661) đời Minh,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phù Tập Nhuận Sinh

    《扶習潤生》

    Cũng gọi Thệ phù tập sinh. Nhờ sức thệ nguyện phù trợ cho tập khí còn rớt lại để được sinh trong 3 cõi. Đây là tiếng dùng của tông Thiên thai hiển bày tướng tu của Bồ tát địa thứ 9 trong 10 địa thuộc Tam thừa thông giáo.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phụ Thành

    《父城》

    Thành của phụ vương đức Phật, tức là thành Ca tì la, nơi vua Tịnh phạn đóng đô, nên gọi là Phụ thành, cũng là nơi sinh của đức Phật.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phù Thế

    《浮世》

    Cũng gọi Ưu thế, Phù sinh. Cuộc đời biến động, trôi nổi không cố định, đầy dẫy lo khổ; tức bao hàm ý nghĩa thế gian là vô thường. Kinh Cự lực trưởng giả sở vấn đại thừa quyển thượng (Đại 14, 830 thượng) nói: Cõi đời trôi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phù Thế Hội

    《浮世會》

    Ukyoe: một loại hình thức tranh thế tục vốn phát triển rất phổ cập dưới thời đại Giang Hộ (江戸, Edo, 1600-1867); đặc biệt nó tạo ra cái đẹp độc đáo trong những bức tranh trên bảng gỗ. Nó thoát thai từ thể loại tranh phong…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Phú Thủ Hướng Hạ Hợp Chưởng

    《覆手向下合掌》

    Một kiểu chắp tay với hình thức 2 bàn tay úp (phúc) xuống, 2 ngón cái để song song, đầu của 2 ngón giữa chạm vào nhau. Là kiểu thứ 11 trong 12 kiểu chắp tay của Mật giáo. Mười hai kiểu chắp tay này tức là 12 thứ hình tướ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phù Trần

    《浮塵》

    Bụi nổi trong hư không, ví dụ tất cả các pháp hữu vi, hư giả không thực, như bụi nổi, làm nhơ nhớp chân tính. [X. kinh Lăng nghiêm Q.2].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển