Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 80.366 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “N”: 2.705 thuật ngữ. Trang 7/55.
  • Nghĩ Thầm

    《蟻忱》

    : từ khiêm cung, thể hiện sự chân thành đến tận cùng như con kiến nhỏ nhoi vậy; đồng nghĩa với nghĩ khổn (蟻悃). Như trong tác phẩm Trùng Luận Văn Trai Bút Lục (重論文齋筆錄) của Vương Đoan Lí (王端履, ?-?) nhà Thanh có câu: “Túng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nghĩ Thanh

    《擬聲》

    Tiếng dìu dặt. Chỉ cho 3 tiếng chuông đầu tiên. Khi đánh 108 tiếng hồng chung (chuông lớn), 3 tiếng đầu tiên được gọi là Nghĩ thanh.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nghi Thị Giải Tân

    《疑是解津》

    Ngờ giúp cho sự hiểu biết. Nghĩa là ngờ là cửa ngõ của sự hiểu biết. Theo Tam đức chỉ qui quyển 18, Tân, hàm ý là sự giúp đỡ. Do ngờ mà hiểu thì ngờ là sự giúp đỡ của hiểu biết. Chỉ quán phụ hành truyền hoằng quyết quyển…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nghi Thích

    《疑刺》

    Mũi nhọn ngờ vực. Nghĩa là tâm ngờ vực có thể làm hại thiện căn, giống như mũi nhọn có khả năng đâm chết người. Vạn thiện đồng qui tập quyển hạ (Đại 48, 987 trung) nói: Thành tựu sự nghiệp của chư Phật, viên mãn đại Bồ đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nghi Tục Thiện

    《疑續善》

    Sự ngờ vực tiếp nối sinh lại thiện căn. Người tà kiến không tin và phủ định lí nhân quả, do đó đã dứt hết thiện căn. Nhưng khi gặp được thiện tri thức, người ấy bỗng nảy ra ý niệm hoài nghi có lẽ có đạo lí nhân quả. Thì …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nghi Võng

    《疑網》

    Lưới ngờ. Nghĩa là những mối nghi ngờ đan dệt vào nhau, giống như tấm lưới nên gọi là Nghi võng. Phẩm Thí dụ kinh Pháp hoa (Đại 9, 10 hạ) nói: Trong lòng rất vui mừng, lưới ngờ đều đã dứt. Phẩm Hiền thủ trong kinh Hoa ng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nghĩa

    《義》

    Phạm: Artha. Pàli: Attha. Hán âm: A tha, A đà. I. Nghĩa. Có 3 nghĩa: Ý tứ, Đạo lí, Ý nghĩa. Trong đó ý nghĩa và nghĩa lí dùng chung. Còn đạo lí thì chỉ cho chính nghĩa (đạo lí truyền thống đích thực), trái lại là bất chí…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nghĩa Ấp

    《義邑》

    Cũng gọi Pháp nghĩa, Ấp nghĩa, Ấp hội, Xã ấp, Nghĩa xã. Tổ chức tín ngưỡng lấy tín đồ Phật giáo tại gia làm trung tâm, hoạt động ở vùng Giang bắc, Trung quốc vào khoảng đầu thời Bắc Ngụy đến Tùy, Đường. Danh xưng này thư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nghĩa Chơn

    《義眞》

    Gishin, 781-833: vị tăng của Thiên Thai Tông Nhật Bản, sống dưới thời đại Bình An, xuất thân vùng Tương Mô (相模, Sagami, thuộc Kanagawa-ken [神奈川縣]), tên tục là Hoàn Tử Liên (丸子連). Ban đầu ông đến tu ở Hưng Phước Tự (興福寺, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nghĩa Chương

    《義璋》

    Cao tăng Trung quốc sống vào đời Đường, người Hạ châu (Hoành sơn, Thiểm tây), họ Vương, húy là Tiềm chân. Năm Khai nguyên 26 (738), sư xuất gia ở chùa Linh giác tại quê nhà, năm sau thụ giới Cụ túc, học tập kinh luận. Sư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nghĩa Đế

    《義諦》

    Gitai, 1771-1822: học Tăng của Phái Bổn Nguyện Tự thuộc Tịnh Độ Chơn Tông, sống vào khoảng cuối thời Giang Hộ; húy là Trí Đạt (智達); thụy hiệu Tốc Thành Viện (速成院); hiệu là Tốc Thành Tự (速成寺), Bắc Phong (北峰), Phật Tiên (佛…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nghĩa Đường Chu Tín

    《義堂周信》

    Thiền sư Nhật bản thuộc tông Lâm tế, người Thổ tá (huyện Cao tri) hiệu là Không hoa đạo nhân. Sư tham yết ngài Mộng song Sơ thạch và được ấn khả. Sau, sư trụ trì ở chùa Viên giác tại Quan đông và các chùa khác, trong thờ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nghĩa Đường Hoà Thượng Ngữ Lục

    《義堂和尚語錄》

    Cũng gọi Nghĩa đường lục, Không hoa lục. Ngữ lục, 4 quyển, do ngài Nghĩa đường Chu tín, tông Lâm tế Nhật bản soạn, Trung viên và Trung quí biên tập, được thu vào Đại chính tạng tập 80. Nội dung gồm các phần: Hải vân sơn …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nghĩa Giải

    《義解》

    I. Nghĩa Giải. Chú thích, phân tích nghĩa các chữ, giải thích nghĩa lí. Cũng gọi chung các bộ sách giải thích nghĩa lí. II. Nghĩa Giải. Hiểu rõ ý nghĩa và tông nghĩa. Ngoài ra, Thiền tông dùng nhóm từ Nghĩa giải thiền hò…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nghĩa Hoà

    《義和》

    Danh tăng Trung quốc sống vào đời Tống. Sư ở chùa Năng nhân tại Bình giang, đề xướng pháp môn Hoa nghiêm viên dung niệm Phật, từng được vua ban hiệu Viên Chứng Pháp Sư. Sư có tác phẩm: Hoa nghiêm niệm Phật tam muội vô tậ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nghĩa Hoài

    《義懷》

    Thiền sư Trung quốc sống vào đời Tống, người Lạc thanh, Vĩnh gia (huyện Vĩnh gia, tỉnh Chiết giang), họ Trần. Sư làm hành đồng (thiếu niên chưa cạo tóc) ở chùa Cảnh đức tại kinh đô. Trong năm Thiên thánh, sư dự khóa thi …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nghĩa Học

    《義學》

    : học về nghĩa lý kinh điển, hay chỉ cho học thuyết về giáo nghĩa Phật Giáo. Như trong Trần Thư (陳書), Từ Lăng Truyện (徐陵傳), có đoạn: “Hậu Chúa tại Đông Cung, linh Lăng giảng Đại Phẩm Kinh, nghĩa học danh tăng, tự viễn vâ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nghĩa Không

    《義空》

    Gikū, khoảng giữa thế kỷ thứ 9: pháp từ của Diêm Quan Tề An (塩官齊安). Trong khoảng thời gian trị vì của vua Văn Tông (文宗, 826-840), ông được Quất Hoàng Hậu (橘皇后, vợ của Tha Nga Thiên Hoàng [嵯峨天皇, Saga Tennō]) cung thỉnh và…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nghĩa Loại

    《義類》

    I. Nghĩa Loại. Phạm: Artha-gati. Chỉ cho ý nghĩa và chủng loại của các sự vật. [X. luận Câu xá Q.1]. II. Nghĩa Loại. Đối lại: Thể loại. Tiếng dùng trong Nhân minh. Loại nghĩa là chủng loại, loại biệt. Trong luận thức Nhâ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nghĩa Loại Thứ Đệ

    《義類次第》

    Tiếng dùng của tông Pháp tướng để giải thích Tam thời giáo phán. Nghĩa là giáo pháp đức Phật nói không liên quan đến thứ tự thời gian, mà chỉ căn cứ vào sự cạn, sâu của giáo nghĩa để phân định 3 thời: Hữu (có), Không, Tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nghĩa Phước

    《義福》

    Gifuku, 658-736: vị Thiền tăng sống dưới thời nhà Đường, người vùng Đồng Đê (銅鞮, Trường Trị, Sơn Tây), họ Khương (姜). Hồi nhỏ ông thường đến tham học với Đỗ Chuyết (杜胐) ở Phước Tiên Tự (福先寺), đến năm 32 tuổi mới bắt đầu …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nghĩa Sở

    《義楚》

    Cao tăng Trung quốc sống vào thời Ngũ đại, người An dương, Tương châu (huyện An dương, tỉnh Hà nam), họ Bùi. Sư xuất gia năm 7 tuổi, rất chăm học. Năm 21 tuổi, sư thụ giới Cụ túc, học vấn của sư càng ngày càng sâu sắc, n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nghĩa Tâm

    《義心》

    Nghĩa là tâm do dự không quyết đoán. Có 2 loại: -Mê sự tâm: Tâm nghi ngờ về sự, khi đến Kiến đạo thì dứt trừ. -Mê lí tâm: Tâm nghi ngờ về lí thì khi đến quả Phật mới dứt trừ.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nghĩa Thanh

    《義青》

    Thiền sư Trung quốc sống vào đời Tống, người Thanh xã (Sơn đông), họ Lí. Năm lên 7 tuổi, sư xuất gia ở chùa Diệu tướng, học luận Bách pháp, sau chuyển sang học Hoa nghiêm, gặp câu Tức tâm tự tính, bỗng nhiên có chỗ tỉnh …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nghĩa Tháo

    《義操》

    Cao tăng Trung quốc sống vào đời Đường. Sư đắc pháp nơi ngài Huệ quả, trụ ở viện Đông tháp chùa Thanh long tại Trường an. Sư thâm nhập Tam mật, thông suốt Ngũ minh, giáo hóa 3 triều vua là Thuận tông, Hiến tông và Mục tô…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nghĩa Thích

    《義釋》

    Pàli: Niddesa. Hán âm: Ni thế sa. Là sách chú giải Kinh tập (Pàli: Suttanipàta) thuộc Tiểu bộ kinh (Khuddakanikàya) tiếngPàli. Nội dung sách này chia làm 2 phần là Đại nghĩa thích (Pàli:Màha-niddesa) và Tiểu nghĩa thích …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nghĩa Thiên

    《義天》

    : có mấy nghĩa chính. (1) Gọi đủ là Đệ Nhất Nghĩa Thiên (第一義天), Đệ Nhất Nghĩa Tịnh Thiên (第一義淨天), tức chỉ cho chư Phật, Bồ Tát chứng quả Đại Niết Bàn; hoặc chư vị Bồ Tát đang ở quả vị Thập Trú (十住, gồm Phát Tâm Trú [發心住]…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nghĩa Thiên Mục Lục

    《義天目錄》

    Tác phẩm, 3 quyển, do ngài Nghĩa thiên người Cao li biên soạn, được thu vào Đại chính tạng tập 55. Bộ sách này vốn có tên Tân biên chư tông giáo tạng tổng lục, bên trong đề: Đông hải hữu bản kiến hành lục. Nội dung gom t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nghĩa Thông

    《義通》

    Cao tăng người Cao li, họ Doãn, tự là Duy viễn, tổ thứ 16 (có thuyết nói thứ 15) của tông Thiên thai. Sư xuất gia từ nhỏ, thờ ngài Tông vi ở viện Qui sơn làm thầy, học tập Hoa nghiêm, khởi tín. Khoảng năm Càn hựu đời Tốn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nghĩa Tịch

    《義寂》

    I. Nghĩa Tịch (919-987). Cao tăng Trung quốc sống vào đời Tống, thuộc tông Thiên thai, người huyện Vĩnh gia, tỉnh Chiết giang, họ Hồ, tự Thường chiếu, người đời gọi sư là Tịnh quang đại sư, Loa khê Nghĩa tịch, Loa khê Tô…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nghĩa Tịnh

    《義淨》

    Gijō, 635-713: vị tăng dịch kinh nổi tiếng dưới thời nhà Đường, người Huyện Trác (涿縣), Hà Bắc (河北), có thuyết cho là xuất thân vùng Tề Châu (齊州, Sơn Đông), họ là Trương (張), tự Văn Minh (文明). Ông xuất gia từ lúc còn nhỏ,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nghĩa Tồn

    《義存》

    Thiền sư Trung quốc sống vào đời Đường, người Nam an, Tuyền châu (Phúc kiến), họ Tăng, hiệu là Tuyết phong. Năm sư 12 tuổi theo cha đến chùa Ngọc nhuận ở Bồ điền lễ Luật sư Khánh huyền cầu xuất gia, được chấp nhận cho là…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nghĩa Trung

    《義忠》

    I.Nghĩa Trung(? - ?) Cao tăng Trung quốc sống vào đời Đường, người Tương viên (Sơn tây), họ Doãn. Lúc nhỏ, sư theo Chiểu công ở Chuy châu xuất gia, ban đầu sư học kinh Niết bàn. Năm 20 tuổi sư thụ giới Cụ túc, học luật T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nghĩa Tương

    《義湘》

    Cao tăng Triều tiên, người Kê lâm, Tân la, họ Kim, là Sơ tổ tông Hoa nghiêm. Năm 29 tuổi sư xuất gia. Niên hiệu Vĩnh huy năm đầu (650) sư đến Trung quốc, dừng nghỉ ở Dương châu. Sau, sư đến núi Chung nam theo học ngài Tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nghĩa Uyên

    《義淵》

    Giin, ?-728: vị cao tăng của Pháp Tướng Tông Nhật Bản, sống dưới thời đại Nại Lương, húy là Nghĩa Uyên (義淵), xuất thân vùng Cao Thị (高市), Đại Hòa (大和, Yamato), họ là Thị Vãng (市徃). Tương truyền rằng song thân ông lo buồn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nghĩa Vân Hoà Thượng Ngữ Lục

    《義雲和尚語錄》

    Cũng gọi Nghĩa vân ngữ lục. Ngữ lục, 2 quyển, do ngài Vĩnh bình Nghĩa vân người Nhật soạn, Viên tông biên tập. Nội dung: Quyển thượng thu chép Thướng đường ngữ, Tiểu tham, Pháp ngữ, Kệ tụng ở chùa Bảo khánh và chùa Vĩnh …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nghĩa Vị

    《義味》

    Dùng mùi vị của thức ăn để ví dụ pháp nghĩa. Tức là do văn sinh ra nghĩa, giống như từ thức ăn toát ra mùi vị. Hoặc có chỗ cho rằng nghĩa là lời nói. Vị là ý thú, tức chỉ cho lời và ý.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nghĩa Vô Ngại

    《義無礙》

    Hiểu biết lí của các pháp một cách rõ ràng, thông suốt, 1 trong 4 vô ngại. Đại thừa nghĩa chương quyển 11 (Đại 44, 691 hạ) nói: Biết các nghĩa một cách thông suốt, gọi là nghĩa vô ngại.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nghịch Báng

    《逆謗》

    Phạm tội ngũ nghịch và phỉ báng chính pháp, gọi là Nghịch báng. Những người phạm tội Nghịch báng tức đã mất pháp thân tuệ mệnh, không thể thành Phật, cho nên ví dụ như cái xác chết mà gọi là Nghịch báng thi hài. Nguyện t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nghịch Báng Trừ Thủ

    《逆謗除取》

    Cũng gọi Nhị kinh trừ thủ. Phạm tội ngũ nghịch và phỉ báng chính pháp có được vãng sinh hay không? Không được là trừ, còn được là thủ (lấy). Nguyện thứ 18 trong kinh Vô lượng thọ quyển thượng nói: Nếu tôi thành Phật, 10 …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nghịch Dụ

    《逆喻》

    Phương pháp ví dụ ngược, 1 trong 8 cách ví dụ. Nghĩa là từ quả suy ra nhân, từ ngọn tìm đến gốc. Như nói: Nước của biển cả là từ các sông lớn đổ về, nước của sông lớn là từ các sông nhỏ chảy vào, nước các sông nhỏ là từ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nghịch Duyên

    《逆緣》

    Đối lại: Thuận duyên. Cũng gọi Nghịch tăng thượng duyên. I. Nghịch Duyên. Chỉ cho những chướng nạn do thầy, bạn ác gây ra như dụ dỗ và phỉ báng chính pháp v.v... có khi lại là nhân duyên dẫn đến Phật đạo. II. Nghịch Duyê…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nghịch Hoá

    《逆化》

    Đối lại: Thuận hóa. Phật và Bồ tát dùng phương pháp trái ngược để giáo hóa chúng sinh. Như khi đức Phật giáo hóa Quỉ tử mẫu, trước hết, ngài đem giấu quỉ con đi, kế đó, gợi tình thương con của quỉ mẹ. Sau hết, Phật mới d…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nghịch Liên

    《逆蓮》

    Hoa sen nở hướng xuống. Đây là kiểu hoa sen trang trí được khắc tạo trong các kiến trúc mĩ thuật của Phật giáo, như Phật đàn, tòa sen, phan, phướn... Người Ấn độ từ xưa đến nay rất tôn qui hoa sen, Phật và Bồ tát phần nh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nghịch Lưu

    《逆流》

    I. Nghịch Lưu. Đối lại: Thuận lưu. Ngược dòng, nghĩa là đi ngược dòng sinh tử mà vào cảnh giới giác ngộ. Từ vô thủy đến nay, hữu tình chúng sinh khởi hoặc tạo nghiệp, thuận theo dòng sinh tử nên khó thoát khỏi vòng luân …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nghịch Lưu Thập Tâm

    《逆流十心》

    Mười tâm ngược dòng sinh tử. Cứ theo Ma ha chỉ quán quyển 4 phần trên, người tu hành vì tâm Thuận lưu (thuận dòng) mà điên đảo tạo nghiệp, tích lũy tội ác, trôi giạt trong dòng sinh tử, cho nên phải dùng 10 tâm Nghịch lư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nghịch Quán

    《逆觀》

    Đối lại: Thuận quán. Quán xét theo thứ tự ngược từ quả tìm đến nhân. Như khi quán 12 nhân duyên, không theo thứ tự thuận từ Vô minh, Hành, Thức... mà theo thứ tự ngược từ Lão tử, Sinh, Hữu v.v... Mật giáo quán từ các phá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nghịch Thuận Tam Muội

    《逆順三昧》

    Tức là Thiền định được tự do tự tại trong tất cả các pháp thuận nghịch. Tam muội này có năng lực phá trừ tất cả chúng sinh tà nghịch mà hóa độ chúng một cách thuận lợi. Lại vì tam muội này xa lìa chấp trước, nên có thể p…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nghịch Tội

    《逆罪》

    Tội cực ác, trái ngược với đạo lí, gọi là Nghịch tội; tội này chiêu cảm quả báo đọa địa ngục Vô gián, nên gọi là Vô gián nghiệp. Nghịch tội thông thường chỉ cho 5 tội trái ngược với luân thường đạo lí. Năm tội này thêm t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nghịch Tu

    《逆修》

    Cũng gọi Dự tu. Tức là lúc còn sống tu các Phật sự trước để cầu phúc cho mình sau khi chết, hoặc lúc sống tu các công đức thiện căn trước để làm tư lương bồ đề cho việc vãng sinh sau khi chết, gọi là Nghịch tu. Kinh Quán…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển