Nghĩ Thầm

《蟻忱》 yǐ chén

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

: từ khiêm cung, thể hiện sự chân thành đến tận cùng như con kiến nhỏ nhoi vậy; đồng nghĩa với Nghĩ Khổn (). Như trong tác phẩm Trùng Luận Văn Trai Bút Lục () của Vương Đoan Lí (, ?-?) nhà Thanh có câu: “Túng kiệt nghị thầm, nan thù hồng tạo (, dốc hết Tâm Thành, khó đáp hồng ân).”