Nghĩa Không

《義空》 yì kōng

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

Gikū, khoảng giữa thế kỷ thứ 9: pháp từ của Diêm Quan Tề An (). Trong khoảng thời gian trị vì của vua Văn Tông (, 826-840), ông được Quất Hoàng Hậu (, vợ của Tha Nga Thiên Hoàng [, Saga Tennō]) cung thỉnh và đến Nhật vào đầu niên hiệu Thừa Hòa (, 834-848). Nhờ sự chỉ giáo của Không Hải (, Kūkai), Quất Hoàng Hậu mới biết được bên nhà Đường có Thiền Tông, bèn sai Huệ Ngạc () cùng với sứ thần sang nhà Đường, đến tham yết Tề An, vì vậy Nghĩa Không và pháp đệ Đạo Phưởng () vâng mệnh thầy sang Nhật Truyền pháp. Ban đầu, ông lưu trú tại Tây Viện của Đông Tự (, Tō-ji), rồi thỉnh thoảng được thỉnh thuyết giảng Thiền yếu trong cung nội, và sau này trở thành vị tổ khai sáng ra Đàn Lâm Tự () ở vùng Sơn Thành (, Yamashiro, thuộc Kyoto-fu []). Mấy năm sau ông lại quay trở về Trung Quốc. Huệ Ngạc nhờ Khế Nguyên ()Khai Nguyên Tự () vùng Tô Châu (, Tỉnh Giang Tô) soạn ra bản Nhật Bản Quốc Thủ Truyền Thiền Tông() ghi lại sự tích của Nghĩa Không, cho khắc lên bia và dựng một bên cổng tam quan chùa.