Nghĩa Thiên

《義天》 yì tiān

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

: có mấy nghĩa chính. (1) Gọi đủ là Đệ Nhất Nghĩa Thiên (), Đệ Nhất Nghĩa Tịnh Thiên (), tức chỉ cho chư Phật, Bồ Tát Chứng Quả Đại Niết Bàn; hoặc chư vị Bồ Tát đang ở quả vị Thập Trú (, gồm Phát Tâm Trú [], Trị Địa Trú [], Tu Hành Trú [], Sanh Quý Trú [], Cụ Túc Trú [], Chánh Tâm Trú [], Bất Thối Trú [退], Đồng Chơn Trú [], Chánh Pháp Vương Trú [] và Quán Đảnh Trú []); là một trong 4 cõi trời. Như trong Đại Bát Niết Bàn Kinh (, Taishō Vol. 12, No. 374) quyển 22, phẩm Cao Minh Biến Chiếu Cao Quý Đức Vương Bồ Tát Phẩm () có giải thích rõ rằng: “Hữu tứ thiên, nhất giả Thế Gian Thiên, Nhị Giả Sanh Thiên, tam giả Tịnh Thiên, tứ giả Nghĩa Thiên. Thế Gian Thiên giả như chư Quốc Vương; Sanh Thiên giả tùng Tứ Thiên Vương Nãi Chí Phi Hữu Tưởng Phi Vô Tưởng Thiên; Tịnh Thiên giả tùng Tu Đà Hoàn chí Bích Chi Phật; Nghĩa Thiên giả Thập Trú Bồ Tát Ma Ha Tát đẳng. Dĩ hà nghĩa cố Thập Trú Bồ Tát danh vi Nghĩa Thiên ? Dĩ năng thiện giải Chư Pháp nghĩa cố. Vân hà vi nghĩa ? Kiến Nhất Thiết Pháp thị không nghĩa cố (, có bốn loại cõi trời, một là Thế Gian Thiên, hai là Sanh Thiên, ba là Tịnh Thiên, bốn là Nghĩa Thiên. Thế Gian Thiên là các Quốc Vương; Sanh Thiên là từ Tứ Thiên Vương cho đến cõi trời Phi Hữu Tưởng Phi Vô Tưởng; Tịnh Thiên là từ Tu Đà Hoàn cho đến Bích Chi Phật; Nghĩa Thiên là các Bồ Tát Ma Ha Tát của quả vị Thập Trú. Vì lấy nghĩa gì mà Bồ Tát của quả vị Thập Trú được gọi là Nghĩa Thiên ? Vì có thể khéo hiểu nghĩa của các pháp. Nghĩa đó là gì ? Thấy hết thảy các pháp là Nghĩa Không).” (2) Chỉ cho Từ Ân Đại Sư (), tức Khuy Cơ (, 632-682), sơ Tổ của Pháp Tướng Tông Trung Quốc, có thể hiểu được nghĩa nhiệm mầu, nên được gọi là Nghĩa Thiên. (3) Chỉ cho Nghĩa Thiên (1055-1101), hiệu là Đại Giác Thiền Sư (), là con trai thứ 4 của vua Văn Tông (, tại vị 1046-1083) nước Cao Lệ (, Triều Tiên), được phong làm Hựu Thế Tăng Thống (), quản lý Tăng Giới Triều Tiên.