Nghĩa Loại
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
I. Nghĩa Loại. Phạm: Artha-gati. Chỉ cho ý nghĩa và chủng loại của các sự vật. [X. luận Câu xá Q. 1.].
II. Nghĩa Loại. Đối lại: Thể loại. Tiếng dùng trong Nhân Minh. Loại nghĩa là chủng loại, loại biệt. Trong luận thức Nhân Minh, danh từ trước (Tiền Trần) của Tông (mệnh đề) là thể, danh từ sau (Hậu Trần) là nghĩa. Như trong luận thức: Tông: Âm thanh là vô thường. Nhân: Vì do sự động tác mà có ra. Dụ: Ví như cái bình v.v... thì âm thanh và cái bình là thể loại, còn vô thường (hoặc thường) là Nghĩa Loại. [X. luận Nhân Minh nhập chính lí; Nhân Minh Nhập Chính Lí Luận Ngộ Tha môn thiển thích (Trần đại tề)].
II. Nghĩa Loại. Đối lại: Thể loại. Tiếng dùng trong Nhân Minh. Loại nghĩa là chủng loại, loại biệt. Trong luận thức Nhân Minh, danh từ trước (Tiền Trần) của Tông (mệnh đề) là thể, danh từ sau (Hậu Trần) là nghĩa. Như trong luận thức: Tông: Âm thanh là vô thường. Nhân: Vì do sự động tác mà có ra. Dụ: Ví như cái bình v.v... thì âm thanh và cái bình là thể loại, còn vô thường (hoặc thường) là Nghĩa Loại. [X. luận Nhân Minh nhập chính lí; Nhân Minh Nhập Chính Lí Luận Ngộ Tha môn thiển thích (Trần đại tề)].