Nghĩa Đế

《義諦》 yì dì

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

Gitai, 1771-1822: Học Tăng của Phái Bổn Nguyện Tự thuộc Tịnh Độ Chơn Tông, sống vào khoảng cuối thời Giang Hộ; húy là Trí Đạt (); Thụy Hiệu Tốc Thành Viện (); hiệu là Tốc Thành Tự (), Bắc Phong (), Phật Tiên (); xuất thân vùng Việt Trung (, Ecchū, thuộc Toyama-ken []). Ông vốn có đam mê rất lớn với học vấn của Chơn Tông; sau khi vụ loạn động Tam Nghiệp Hoặc Loạn () được trấn định, ông làm Tăng sĩ của Tây Bổn Nguyện Tự (西, Nishihongan-ji) và đến trú tại Từ Minh Tự () vùng Nhiếp Tân (, Settsu, thuộc Ōsaka []). Vào năm 1815, ông giảng nghĩa Bát Nhã Tán (), rồi năm 1821 thì giảng Tịnh Độ Văn Loại Sao () nhân mấy dịp An Cư; và cùng năm đó thì luận tranh với Vân Tràng () về vấn đề an tâm. Sau ông thiết lập trường Tư Thục Nhiếp Tân Không Hoa() ở Từ Minh Tự và tận lực giáo dưỡng Học Đồ. Trước tác của ông có Bổn Nguyện Thành Tựu Văn Giảng Nghĩa () 1 quyển, Dị Hành Phẩm Di Đà Chương Đề Nhĩ Lục () 1 quyển, Vãng Sanh Luận Chú Bát Phiên Vấn Đáp Ký Lục () 2 quyển, v.v.