Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 105.356 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “N”: 2.705 thuật ngữ. Trang 44/55.
  • Nhị Loại Các Sinh

    《二類各生》

    Hai loại đều sinh. Theo nghĩa của tông Tịnh độ, không chỉ giới hạn ở những người niệm Phật mới được sinh về Tịnh độ của đức Phật A di đà, mà hành giả tu các pháp môn khác ngoài việc niệm Phật cũng được vãng sinh. Tông ng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Loại Chủng Tử

    《二類種子》

    Chỉ cho 2 loại chủng tử là Bản hữu chủng tử và Tân huân chủng tử. 1. Bản hữu chủng tử: Chủng tử từ vô thủy đến nay đã có sẵn trong thức dị thục, có công năng sinh ra tất cả pháp hữu vi – hữu lậu, vô lậu. 2. Tân huân chủn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Lợi

    《二利》

    Chỉ cho Tự lợi và Lợi tha. Lợi mình và lợi người. Trên cầu đạo giác ngộ là lợi mình, dưới hóa độ chúng sinh là lợi người. [X. kinh Vô lượng thọ Q.thượng; Tán A di đà Phật kệ].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Lợi Chân Thật

    《二利真實》

    Chỉ cho Tự lợi chân thực và Lợi tha chân thực.Trong phần Tán thiện nghĩa của Quán kinh sớ, ngài Thiện đạo có giải thích về Chí thành tâm, cho rằng chí là chân, thành là thực. Chân thực có 2 thứ: Tự lợi và lợi tha. Tự lợi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Luân

    《二輪》

    Chỉ cho Thực luân và Pháp luân. Thực luân nghĩa là trai luân, Pháp luân nghĩa là thuyết pháp. Trong Đại hội ắt có nói pháp, nói pháp tức là Chuyển pháp luân; cũng lại có thụ trai, gọi là Thực luân. Hai luân này phải tùy …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Lực

    《二力》

    I. Nhị Lực. Chỉ cho Tư trạch lực và Tu tập lực. 1. Tư trạch lực: Sức tư duy chọn lựa giáo lí chân chính để đối trị các nghiệp chướng. 2. Tu tập lực: Sức tu tập tất cả các hạnh lành để làm cho sự tu tập ấy nhất định được …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Lục Chi Duyên

    《二六之緣》

    Nhị lục là 2 lần 6 thành 12. Nhị lục chi duyên tức là 12 nhân duyên. (xt. Thập Nhị Nhân Duyên).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Lục Chi Nguyện

    《二六之願》

    Chỉ cho 12 thệ nguyện của đức Dược sư Như lai. 1. Nguyện thân mình và người có ánh sáng rực rỡ. 2. Nguyện uy đức vòi vòi mở đường ánh sáng cho chúng sinh. 3. Nguyện chúng sinh được thỏa mãn những điều mong cầu, không bị …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Lục Thời Trung

    《二六時中》

    Mười hai thời trong 1 ngày 1 đêm. Lịch pháp Ấn độ chia 1 ngày đêm là 6 thời, hoặc 8 thời. [X. Hư đường hòa thượng ngữ lục].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Lượng

    《二量》

    Tiếng dùng trong Nhân minh. Chỉ cho Hiện lượng và Tỉ lượng. 1. Hiện lượng: Dùng 5 thức trước nhận biết sự vật chung quanh, không qua ý thức phân biệt, như mắt thấy sắc, tai nghe tiếng là biết ngay, không cần suy xét, gọi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Lưu

    《二流》

    Chỉ cho Thuận lưu và Nghịch lưu, tức xuôi dòng và ngược dòng. Thuận lưu là xuôi dòng sinh tử: Chúng sinh trong 6 đường, khởi hoặc tạo nghiệp, xuôi dòng sinh tử, trái đường Niết bàn, đó là nhân quả lưu chuyển. Nghịch lưu …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhĩ Mạn Sai

    《弭曼差》

    Phạm: Mìmàôsà. Cũng gọi Di mạn sa, Di tức già. Hán dịch: Khảo sát nghiên cứu. Chỉ cho Thanh hiển luận sư, 1 trong 6 phái triết học ở Ấn độ đời xưa. Học thuyết nghiên cứu Phệ đà của Ấn độ có thể chia làm 2 phái: 1. Nhị mạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Mật

    《二密》

    Chỉ cho Lí mật và Sự mật. 1. Lí mật: Nói về lí viên dung bất li. 2. Sự mật: Nói về sự bí mật của thân, khẩu, ý của đức Như lai. Tông Thai mật Nhật bản cho các kinh Pháp hoa và Niết bàn là Lí mật, còn các kinh Chân ngôn l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Mĩ

    《二美》

    Hai nét đẹp: Chỉ cho Định trang nghiêm và Tuệ trang nghiêm. Hồng tự nghĩa của ngài Không hải (Đại 77, 407 thượng) nói: Nhị mĩ đầy đủ, tứ biện lắng trong, chính là thực nghĩa của viên đức.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Mộc

    《二木》

    Chỉ cho Đại thụ (cây lớn) và Tiểu thụ (cây nhỏ). 1. Đại thụ: Ví dụ cho Bồ tát Biệt giáo. Trong hội Pháp hoa, hàng Bồ tát Biệt giáo nghe nói pháp Nhất thừa, được thụ kí thành Phật, hóa độ khắp tất cả chúng sinh, như cây l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Môn

    《二門》

    Cách chia giáo nghĩa trong các kinh điển thành 2 môn, như nội dung kinh Pháp hoa được chia làm Bản môn và Tích môn; định tuệ thì chia làm Định môn và Tuệ môn; Tiểu thừa, Đại thừa thì chia làm Tiểu môn và Diễn môn; Hữu gi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Nan Hoá

    《二難化》

    Hai nơi khó giáo hóa là cõi Dục và cõi Sắc. Các trời ở cõi Dục vì đắm sâu trong 5 món dục lạc thượng diệu nên khó giáo hóa; còn các trời cõi Sắc thì lại bám dính vào niềm vui thiền định thế gian, vì vậy cũng khó giáo hóa…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Ngã Chấp

    《二我執》

    Chỉ cho Câu sinh ngã chấp và Phân biệt ngã chấp. 1. Câu sinh ngã chấp: Đối với thân do 5 uẩn giả hòa hợp, vọng chấp là thực ngã, ngã chấp này sinh ra cùng 1 lúc với thân, nên gọi là Câu sinh ngã chấp. 2. Phân biệt ngã ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Ngã Kiến

    《二我見》

    Chỉ cho 2 thứ vọng kiến là Nhân ngã kiến và Pháp ngã kiến. 1. Nhân ngã kiến: Tất cả phàm phu không hiểu được rằng thân người là do 5 uẩn giả hợp, rồi cho là có chủ tể mà chấp ta là con người có ngã thể thường nhất, gọi l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Nghi

    《二儀》

    : hay còn gọi là Lưỡng Nghi (兩儀), gồm trời và đất, hay âm và dương. Trong bài Thiên Địa Phú (天地賦) của Thành Công Tuy (成公綏) có câu: “Hà âm dương chi nan trắc, vĩ Nhị Nghi chi xa khoát (何陰陽之難測、偉二儀之奢闊, Sao âm dương thật khó…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nhị Nghiêm

    《二嚴》

    I. Nhị Nghiêm. Chỉ cho 2 thứ trang nghiêm: 1. Trí tuệ trang nghiêm: Tu luyện trí tuệ để trang nghiêm thân mình. 2. Phúc đức trang nghiêm: Chứa góp phúc đức để trang nghiêm thân mình. Kinh Đại bát niết bàn (bản Bắc) quyển…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Nghiệp

    《二業》

    I. Nhị Nghiệp. Chỉ cho 2 loại Nghị nghiệp: 1. Dẫn nghiệp và Mãn nghiệp: Trong 6 đường đều có 2 loại quả báo là Tổng báo (quả báo chung) và Biệt báo(quả báo riêng), như trong cõi người thì tất cả mọi người đều thuộc cõi n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Ngộ

    《二悟》

    I. Nhị Ngộ. Chỉ cho Đốn ngộ và Tiệm ngộ. Đốn ngộ là trực tiếp ngộ ngay vào chân lí tột cùng, còn Tiệm ngộ là giác ngộ dần dần theo thứ lớp. Tông Pháp tướng cho rằng Bồ tát có định tính không cần phải trải qua quá trình T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Ngu

    《二愚》

    Chỉ cho 2 thứ mê hoặc của hàng Bồ tát Thập địa: 1. Mê hoặc chấp trước ngã pháp: Chủ thể và khách thể xưa nay vốn không có tự tính, nhưng lại cho là chúng có thực thể mà sinh ra chấp trước. 2. Mê hoặc chấp trước ác thú, t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhĩ Ngữ Giới

    《耳語戒》

    Cũng gọi Tam tụng tam muội da. Truyền trao giới pháp bằng cách kề tai nói nhỏ, 1 trong các pháp tu của Mật giáo. Trong Mật giáo, khi cử hành lễ thụ Quán đính, trước hết, dẫn người thụ giới vào trong đạo tràng, dùng vải s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Ngũ Thực

    《二五食》

    Chỉ cho 2 loại thức ăn: Bồ thiện ni thực và Kha đãn ni thực. Mỗi loại đều có 5 món thức ăn: 1. Ngũ bồ thiện ni thực (Phạm: Paĩcabhojanìya), cũng gọi Ngũ bồ xà ni thực. Tức là 5 thức ăn chính, gồm: Cơm, xôi, miến, thịt và…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Nguyên Thần Giáo

    《二元神教》

    Tông giáo chủ trương có 2 vị thần thiện và ác tồn tại đối lập nhau và chỉ lấy thiện thần làm đối tượng sùng bái. Như Tỏa la á tư đức giáo (cũng gọi Thiên giáo, Bái hỏa giáo). Nặc tư thế giáo, Ma ni giáo... đều thuộc về N…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Nhẫn

    《二忍》

    Hai pháp nhẫn của Bồ tát tu hành. I. Nhị Nhẫn. Chỉ cho Sinh nhẫn và Pháp nhẫn. 1. Sinh nhẫn, cũng gọi Chúng sinh nhẫn. Nghĩa là Bồ tát đối với tất cả chúng sinh không giận không bực, như mẹ hiền thương con. Cho dù chúng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Nhân Câu Phạm

    《二人俱犯》

    Cũng gọi Nhị câu phạm quá. Cả 2 người đều có lỗi. Trong 4 giáo: Tạng, Thông, Biệt, Viên do tông Thiên thai thành lập thì những người thuộc 3 giáo: Tạng, Thông, Biệt gọi là Thô nhân; còn những người thuộc Viên giáo thì gọ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Nhân Xuất Phật Thân Huyết

    《二人出佛身血》

    Một người dùng tâm ác và 1 người dùng tâm thiện làm cho thân Phật chảy máu.1. Đề bà đạt đa xô đá bị tội: Đề bà đạt đa sinh tâm cực ác, từ trên núi xô đá xuống định cho đè lên thân Phật, nhưng đá chỉ trúng chân khiến chân…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Nhập Tứ Hành

    《二入四行》

    Nhị nhập: Hai yếu chỉ vào đạo; Tứ hạnh: Bốn hạnh. Cứ theo Cảnh đức truyền đăng lục quyển 30, Tổ Bồ đề đạt ma có nói lược về yếu chỉ vào đạo của Đại thừa và yếu chỉ đó hông ngoài 2 đường Lí nhập và Hạnh nhập. 1. Lí nhập: …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Nhập Tứ Hành Luận

    《二入四行論》

    Ninyūshigyōron: 1 quyển, tác phẩm được xem như là của Đàm Lâm (曇琳, ?-?), đệ tử của Đạt Ma, ghi lại những giáo thuyết và ngôn hạnh của thầy mình cũng như các nhân vật thời kỳ đầu của Thiền Tông. Nó được trích dẫn trong Tụ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nhị Nhị Hợp Duyên

    《二二合緣》

    Kết hợp 2 pháp lại để quán tưởng. Nghĩa là khi ở giai vị Biệt tướng niệm trụ, hành giả quán tưởng 4 thứ: Thân, Thụ, Tâm, Pháp, thì đem Pháp kết hợp với 3 thứ kia để quán tưởng, gọi là Nhị nhị hợp duyên. Tức là kết hợp Ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Nhiếp

    《二攝》

    Chỉ cho Tự nhiếp và Tha nhiếp. Nhiếp là bắt lấy, thu nhiếp lại. Tất cả các pháp đều có tự lực, tha lực, tự nhiếp, tha nhiếp. 1. Tự nhiếp: Người dùng sức mình mà tự thu nhiếp lấy. 2. Tha nhiếp: Người dùng sức người khác r…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Như

    《二如》

    Hai loại chân như. Có các thuyết sau đây: I. Nhị Như. Chỉ cho Tùy duyên chân như và Bất biến chân như. 1. Tùy duyên chân như: Chân như không giữ tự tính, nếu theo duyên nhơ thì sinh ra pháp nhơ; nếu theo duyên sạch thì s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Như Lai Tạng

    《二如來藏》

    Chỉ cho Không như lai tạng và Bất không như lai tạng. Như lai tức là Như lai lí tính; tạng nghĩa là cất chứa. Trong tâm phiền não của tất cả chúng sinh, có đầy đủ vô lượng nghiệp thanh tịnh vô lậu bất khả tư nghị, gọi là…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Nữ

    《二女》

    Chỉ cho Công đức thiên nữ và Hắc ám nữ. Công đức thiên nữ có năng lực làm cho tài bảo của người ta dồi dào, còn Hắc ám nữ thì lại hay khiến người ta hao tiền tốn của. Công đức thiên nữ là chị, Hắc ám nữ là em. Hai chị em…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Phạm

    《二犯》

    Cũng gọi Chỉ tác nhị phạm. Đối lại: Nhị trì. Chỉ cho 2 hình thức phạm giới: Chỉ phạm và Tác phạm. 1. Chỉ phạm: Nhàm chán các hành nghiệp thù thắng mà không tu học, vì không làm các thiện pháp nên phạm giới thể. 2. Tác ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Phần Gia

    《二分家》

    Chỉ cho thuyết Hai phần do Luận sư Nan đà thành lập. Thuyết này chủ trương Tâm thức nhị phần, tức là khi tâm thức khởi tác dụng nhận biết thì sanh ra Tướng phần và Kiến phần khác nhau. Ngoài ra còn có Nhất phần thuyết củ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Pháp

    《二法》

    I. Nhị Pháp. Hai pháp. Chỉ cho 10 cặp Nhị pháp tóm thu hết thảy các pháp. Đó là: Chân tục, Giáo hành, Tín pháp, Thừa giới, Phúc tuệ, Quyền thực, Trí đoạn, Định huệ, Bi trí và Chính trợ. [X. Chỉ quán phụ hành truyền hoằng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Pháp Chấp

    《二法執》

    Hai pháp chấp: Câu sinh pháp chấp và Phân biệt pháp chấp. 1. Câu sinh pháp chấp: Từ vô thủy đến giờ, do sức huân tập thành thói quen, nên đối với tất cả pháp thường vọng sinh chấp trước. Loại pháp chấp này sinh ra cùng m…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Pháp Tướng Vi

    《二法相違》

    Chỉ cho 2 pháp trái ngược nhau: Phiền não và Niết bàn. 1. Phiền não: Chỉ cho các hoặc vô minh, tham ái. Chúng sinh thuận theo phiền não trôi lăn trong dòng sinh tử nên trái với con đường Niết bàn. 2. Niết bàn: Chúng sinh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Phật Tính

    《二佛性》

    Chỉ cho 2 loại Phật tính: Lí Phật tính và Hạnh Phật tính. 1. Lí Phật tính: Tức là Phật tính mà tất cả chúng sinh đều có sẵn. 2. Hạnh Phật tính: Chỉ cho những chủng tử vô lậu trong thức A lại da. Lí Phật tính thì hết thảy…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Phật Tinh Toạ

    《二佛幷坐》

    Hai đức Phật cùng ngồi chung 1 tòa. Chỉ cho đức Phật Đa bảo và Phật Thích ca cùng ngồi trong tháp báu trên núi Linh thứu khi đức Phật Thích ca tuyên thuyết kinh Pháp hoa. Phật Đa bảo biểu thị Pháp thân Phật và Định, Phật…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Phật Trung Gian

    《二佛中間》

    Khoảng giữa 2 đức Phật. Tức chỉ cho khoảng thời gian từ khi đức Phật Thích ca nhập diệt đến lúc Phật Di lặc ra đời. Trong thời gian này không có Phật trụ thế, nên người đời không được trực tiếp nghe Phật nói pháp.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Phiền Não

    《二煩惱》

    Chỉ cho 2 loại phiền não và có các thuyết khác nhau. I. Nhị Phiền Não. Căn bản phiền não và Tùy phiền não. 1. Căn bản phiền não: Chỉ cho hoặc Vô minh. Loại hoặc này là gốc rễ sinh ra tất cả phiền não nên gọi là Căn bản p…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Phọc

    《二縛》

    Chỉ cho 2 sự ràng buộc. I. Nhị Phược. Tương ứng phược và Sở duyên phược. 1. Tương ứng phược: Sự ràng buộc của Kiến hoặc, Tu hoặc, như 10 Tùy miên (ngũ kiến, tham, sân, mạn, nghi, vô minh) của Khổ đế ở cõi Dục, làm cho Tâ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Phúc

    《二福》

    Chỉ cho Phạm phúc và Thánh phúc. Phạm phúc là phúc đức của Đại phạm thiên vương, còn Thánh phúc là phúc đức của quả Thánh Tam thừa. [X. Pháp hoa văn cú Q.10].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Phúc Điền

    《二福田》

    Chỉ cho 2 thứ ruộng phúc và có các thuyết khác nhau. I. Nhị Phúc Điền. Học nhân điền và Vô học nhân điền. 1. Học nhân điền: Chỉ cho bậc Thánh tu học Thánh đạo từ giai vị Kiến đế trở về sau. Ở đây căn cứ theo Thánh vị khá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Phương Tiện

    《二方便》

    I. Nhị Phương Tiện. Chỉ cho Thế gian thiện xảo phương tiện và Xuất thế gian thiện xảo phương tiện. 1. Thế gian thiện xảo phương tiện, gọi tắt: Thế gian phương tiện. Nghĩa là những phương tiện khéo léo, vì muốn mang lại l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển