Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Nhất Lộ
《一路》
Một con đường duy nhất. Nghĩa là các đức Phật Như lai xa lìa sinh tử vào Đại niết bàn đều do con đường chính duy nhất là Đại định Thủ lăng nghiêm. Ngoài con đường này ra thì chẳng còn con đường nào khác để mà vào.[X. kin…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhật Long
《日隆》
Nichiryū, 1385-1464: vị Tăng của Nhật Liên Tông, sống vào khoảng thời đại Thất Đinh, vị Tổ khai sơn của Bổn Hưng Tự (本興寺) và Bổn Năng Tự (本能寺), vị Tổ đời thứ 7 của Diệu Liên Tự (妙蓮寺), vị Tổ của Phái Bát Phẩm (八品派, tức Dò…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhất Lũ Nhất Xúc
《一縷一觸》
Được một sợi chỉ của áo ca sa hoặc một lần chạm vào áo ca sa cũng được vô lượng công đức. Cứ theo Vãng sinh yếu tập chỉ huy sao quyển 9, có 1 con bò thường dùng sừng của nó chạm vào ca sa, nhờ đó mà đời sau được làm tăng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhật Luân
《日輪》
Nichirin, 1263-1333: vị tăng của Nhật Liên Tông Nhật Bản, sống vào khoảng cuối thời Liêm Thương và đầu thời đại Nam Bắc Triều, húy là Nhật Luân (日輪), tên lúc nhỏ là Quy Vương Ma Lữ (龜王麻呂), thông xưng là Đại Kinh A Xà Lê …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhất Lưu
《一流》
Một dòng phái. Từ khi các tông thành lập tông chỉ, thầy trò truyền trao cho nhau không dứt, giống như dòng sông luôn chảy không ngừng, nên gọi là Nhất lưu.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Ma Nhất Mễ
《一麻一米》
Một hạt vừng (mè) một hạt gạo. Lúc mới xuất gia cầu đạo, đức Thế tôn tu khổ hạnh ở trong rừng, mỗi ngày chỉ ăn 1 hạt vừng, 1 hạt gạo. Luận Đại trí độ quyển 34 (Đại 25, 311 thượng) nói: Đức Thích ca văn Phật ở trong rừng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Ma Vạn Tiễn
《一魔萬箭》
Một ma vạn mũi tên. Nghĩa là tuy 1 việc ác cực nhỏ, nhưng cũng đáng sợ như 1 vạn mũi tên bắn vào mình. Qui nguyên trực chỉ tập quyển thượng (Vạn tục 108, 119 hạ) nói: Thấy 1 việc ma như 1 vạn mũi tên ghim vào vào tim; ng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Mặc
《一默》
Im lặng không nói. Chư Phật, Bồ tát hoặc nói hoặc im đều là hiển bày diệu lí. Kinh Duy ma quyển trung có thuật lại 1 cuộc luận đàm về pháp môn Bất nhị, kể rằng: Sau khi 32 vị Bồ tát mỗi vị đều đã tỏ bày ý kiến của mình v…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Mạch
《一麥》
Một hạt lúa mạch. Đơn vị đo chiều dài của Ấn độ đời xưa, nhỏ nhất là bằng 1 hạt lúa mạch. Luận Câu xá luận quyển 12 (Đại 29, 62 trung) Nói: Bảy con rận là 1 hạt lúa mạch, 7 hạt lúa mạch là 1 đốt ngón tay, 3 đốt ngón tay …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Mai Khởi Thỉnh Văn
《一枚起請文》
Cũng gọi Nhất mai tiêu tức, Nhất mai thệ văn. Nguyện văn, 1 thiên, do ngài Nguyên không, Tổ của tông Tịnh độ Nhật bản soạn. Vào tháng giêng năm Kiến lịch thứ 2 (1212), trước khi thị tịch, ngài Nguyên không đã đáp lời thỉ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Manh Dẫn Chúng Manh
《一盲引衆盲》
Một người mù dẫn lũ mù. Nghĩa là ông thầy tà kiến dắt dẫn người học vào con đường sai lầm. Hoặc ví dụ 1 người, 1 việc sai lầm sẽ ảnh hưởng đến người khác. Bài tụng Can đầu tiến bộ trong Vô môn quan (Đại 48, 298 hạ) nói: …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Mao
《一毛》
Một sợi lông. Kinh Lăng nghiêm quyển 4 cho rằng hiện cõi Bảo vương trên đầu 1 sợi lông(nhất mao), tức là hiện y báo trong chính báo. Đức Phật có năng lực thần thông chẳng thể nghĩ bàn, cho nên có thể hiện y báo trong chí…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhật Môn
《日門》
Nichimon, ?-1579: vị Tăng của Nhật Liên Tông, sống vào khoảng thời đại Chiến Quốc, húy là Nhật Môn (日門); hiệu Phổ Truyền Viện (普傳院); xuất thân vùng Phì Tiền (肥前, Hizen, thuộc Saga-ken [佐賀縣]). Năm 1567, ông xuống miền Bắc…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhất Môn Phổ Môn
《一門普門》
Từ gọi chung Nhất môn và Phổ môn. Nhất môn chỉ cho pháp môn 1 trí 1 đức; còn Phổ môn là pháp môn bao gồm toàn đức toàn trí. Phổ môn theo Hiển giáo là pháp Thực tướng trung đạo viên thông; còn theo Mật giáo thì đức Đại nh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhật Một
《日沒》
Mặt trời lặn. Chỉ cho khoảng thời gian từ giờ Mùi đến giờ Dậu, tức là từ 14 giờ đến 18 giờ chiều, 1 trong 6 thời. (xt. Tam Thời).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhật Mục
《日目》
Nichimoku, 1260-1333: vị tăng của Nhật Liên Tông Nhật Bản, sống vào cuối thời Liêm Thương, vị Tổ đời thứ 3 của Đại Thạch Tự (大石寺), húy là Nhật Mục (日目), thông xưng là Tân Điền Hương A Xà Lê (新田郷阿闍梨), Hương Công (郷公); hiệ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhất Nạp
《一衲》
Một bộ áo. Nạp là áo của tăng sĩ Phật giáo, do đó, Nhất nạp cũng được chuyển dụng để chỉ cho 1 vị tăng. (xt. Nạp Y).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Nghĩa Vô Lượng Danh
《一義無量名》
Một nghĩa vô lượng tên. Ý nói cùng 1 nghĩa nhưng có rất nhiều tên gọi khác nhau. Như 1 nghĩa Đế thích mà có các tên gọi: Kiêu thi ca, Bà ta bà, Phú lan đà la, Ma khư bà, Nhân đà la, Thiên nhãn, Xá chi phu, Kim cương, Bảo…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Nghiệp Sở Cảm
《一業所感》
Cùng 1 nghiệp chiêu cảm quả báo. Nghĩa là nhiều người ở đời trước tạo cùng 1 nghiệp, nên đời này cùng chịu chung 1 quả báo. Cứ theo luận Câu xá quyển 17, chúng sinh trong 1 đời tạo nhiều nghiệp thiện ác, tà chính khác nh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Ngốc Thừa
《一禿乘》
Những kẻ cố chấp ngoan không, đoạn không, phản lại chính pháp của Phật, nghĩa là người không có công đức. Ma ha chỉ quán quyển 7, hạ (Đại 46, 100 trung) nói: Người đời nay cho rằng chỉ cần xả bỏ Ác thủ không (chấp trước …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Ngôn
《一言》
Một lời. Nhất ngôn có liên quan đến việc ngộ đạo của Thiền sư Tông mật đời Đường. Truyện kể rằng: Một hôm, Thiền sư Tông mật ở núi Khuê phong đọc chưa hết quyển kinh Viên giác, đến chữ Nhất ngôn thì hoát nhiên khai ngộ, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Ngôn Thanh
《一言聲》
Thanh của 1 chữ. Trong văn phạm tiếng Phạm, từ ngữ này biểu thị số ít của danh từ, đại danh từ, hình dung từ, số từ... (xt. Tam Ngôn Thanh).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Ngôn Tứ Mã
《一言駟馬》
Gọi đủ: Nhất ngôn kí xuất, tứ mã nan truy. Tên công án trong Thiền tông. Một lời đã nói ra, xe 4 ngựa kéo đuổi không kịp. Có vị tăng hỏi ngài Từ minh: Thế nào là mặt mũi xưa nay? Ngài Từ minh trả lời: Một lời nói ra, xe …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhật Ngụ Trung
《日禺中》
Ngu trung là 10 giờ sáng, tức giờ Tị. Tông Thiên thai phối hợp giờ này với thời thứ 4 trong 5 thời phán giáo, tức là thời kì 22 năm đức Phật nói các bộ kinh Bát nhã.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhật Nguyên
《日源》
Nichigen, ?-1609: vị Tăng của Nhật Liên Tông, sống vào khoảng thời đại An Thổ Đào Sơn, húy là Nhật Nguyên (日源); xuất thân vùng Việt Tiền (越前, Echizen, thuộc Fukui-ken [福井縣]). Sau khi xuất gia, ông đi vân du khắp các tiểu…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhất Nguyện Kiến Lập
《一願建立》
Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Kiến lập 1 nguyện, do Tịnh độ chân tông Nhật bản căn cứ vào nguyện thứ 18 trong 48 nguyện của đức Phật A di đà mà lập ra. Quán vô lượng thọ Phật kinh sớ quyển 1 (Đại 37, 250 trung) nói:…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Nguyên Luận
《一元論》
Anh ngữ: Monism. Đối lại: Nhị nguyên luận, Đa nguyên luận.Kiến giải căn cứ vào 1 nguyên lí duy nhất để thuyết minh toàn thể vũ trụ. Luận thuyết này cho rằng căn bản của vũ trụ thế giới là 1 và muôn sự muôn vật trong vũ t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhật Nguyệt Đăng Minh Phật
《日月燈明佛》
Nhật nguyệt đăng minh, Phạm: Candrasùrya-pradìpa. Cũng gọi Đăng minh Phật. Danh hiệu của đức Phật nói kinh Pháp hoa ở thời quá khứ. Ánh sáng của Ngài sáng như mặt trời, mặt trăng và như các ngọn đèn ở thế gian, nên Ngài …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhật Nguyệt Luân
《日月輪》
Trong Mật giáo, Nhật luân biểu thị lí của Thai tạng giới, Nguyệt luân biểu thị trí của Kim cương giới; vì thế chư Phật dùng trí phương tiện thiện xảo khiến hành giả quán tưởng Nhật nguyệt luân(mặt trời, mặt trăng) ở tron…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Nguyệt Tam Chu
《一月三舟》
Một mặt trăng 3 con thuyền. Trăng ví dụ đức Phật, 3 thuyền ví dụ căn cơ sai khác của chúng sinh. Ở đây, ý nói dưới ánh trăng vằng vặc, người đi thuyền về hướng nam nghìn dặm, thấy trăng đi theo mình về nam; người chèo th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Nguyệt Tam Thân
《一月三身》
Một trăng 3 thân. Ngài Phi tích đời Đường đã dùng Nguyệt thể (mặt trăng), Nguyệt quang (ánh sáng của mặt trăng) và Nguyệt ảnh (bóng của mặt trăng) để ví dụ 3 thân của đức Phật. 1. Nguyệt thể: Ví dụ cho Pháp thân, vì Pháp…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhật Nhân
《日仁》
Nichinin, ?-1416: vị Tăng của Nhật Liên Tông, sống vào khoảng giữa hai thời đại Nam Bắc Triều và Thất Đinh, vị Tổ đời thứ 3 của Diệu Mãn Tự (妙滿寺); húy là Nhật Nhân (日仁); thông xưng là Tể Tướng A Xà Lê (宰相阿闍梨); hiệu Thiện…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhất Nhãn Chi Quy
《一眼之龜》
Con rùa một mắt. Con rùa chỉ có 1 mắt ở bụng gặp được hốc cây nổi giữa biển cả là 1 cơ hội cực kì khó khăn. Hình ảnh này được dùng để ví dụ có được thân người, gặp Phật ra đời, được nghe Phật nói pháp là việc hiếm có, rấ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Nhân Đương Thiên
《一人當千》
: lấy đao của một người mà địch với ngàn người, biểu thị người có sức dũng mãnh phi thường. Như Niết Bàn Kinh (涅槃經) 2 có đoạn rằng: “Thí như Nhân Vương hữu đại lực sĩ, kỳ đao đương thiên, cánh vô hữu năng hàng phục chi g…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhất Nhân Huýnh Xuất Nhất Quả Bất Dung
《一因迥出一果不融》
Một nhân tách xa, một quả không dung. Tiếng dùng biểu thị nghĩa nhân quả cách rời của Biệt giáo trong 4 giáo Hóa pháp do tông Thiên thai phán lập. Trong nhân có đủ 3 nhân Phật tính là Chính nhân, Liễu nhân và Duyên nhân.…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Nhân Ngoại Đạo
《一因外道》
Ngoại đạo chủ trương vũ trụ vạn vật do 1 nguyên nhân duy nhất sinh thành. Chẳng hạn như Ca la cưu đà ca chiên diên thứ 5 trong phái Lục sư được đề cập đến trong kinh Duy ma; Vi đà luận sư thứ 4, Y xa na luận sư thứ 5, Nữ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Nhân Tác Hư
《一人作虚》
[tạp]: tên gọi một công án trong Thiền Tông, nghĩa là một người làm (cho là, nói) sai. Có công án rằng: “Nhất nhân thổ hư ngôn, tắc vạn nhân tương truyền vi thật dã (一人吐虚言、則萬人相傳爲實也, một người nói lời sai tất vạn người tr…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhất Nhất
《一一》
s: vyasta, ekaika, pratikṣaṇam[tạp]: mỗi một, từng. Kinh Thủ Lăng Nghiêm (首楞嚴經) có đoạn rằng: “Hiện nhất nhất hình tụng nhất nhất chú (現一一形、誦一一咒, hiện mỗi một hình, tụng mỗi một chú)”. Kinh Quán Vô Lượng Thọ (觀無量壽經) có đ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhất Nhật Bất Tác Nhất Nhật Bất Thực
《一日不作一日不食》
Một ngày không làm một ngày không ăn. Tức là không ăn cơm của Phật 1 cách uổng phí. Đây là 1 trong những qui tắc của tùng lâm do Thiền sư Bách trượng Hoài hải ở đời Đường lập ra. Ngài có tiếng là người đặt ra những pháp …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Nhật Kinh
《一日經》
Cũng gọi Đốn tả kinh. Bộ kinh được chép xong trong 1 ngày, hoặc chỉ cho việc chép kinh trong 1 ngày. Tại Nhật bản, bắt đầu từ giữa thời đại Bình an, qua các thời Nam Bắc triều, phong trào chép Nhất nhật kinh, đặc biệt là…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Nhật Phật
《一日佛》
Phật một ngày. Nghĩa là 1 ngày không lo âu, không phiền não, được thanh tịnh và giải thoát như Phật. Tông kính lục quyển 23 (Đại 48, 543 trung) nói: Một niệm tương ứng 1 niệm Phật, 1 ngày tương ứng 1 ngày Phật.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Nhật Tam Thời
《一日三時》
Một ngày 3 thời. Tức 1 ngày được chia làm 3 thời: Sáng sớm, giữa trưa và chiều tối. Phong tục Ấn độ đời xưa chia ngày làm 3 thời và đêm 3 thời(đầu đêm, nửa đêm, cuối đêm), cho nên trong kinh thường nói ngày đêm 6 thời. N…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Nhất Tâm Thức
《一一心識》
Cũng gọi Nhất nhất thức tâm, Nhất tâm nhất tâm thức, Câu phi niệm,Tịch diệt tịch tĩnh niệm. Mỗi mỗi tâm thức. Chỉ cho thức sở nhập của chân như, là tâm niệm chẳng phải thường chẳng phải vô thường, vì thế mà gọi là Câu ph…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhật Nhật Thị Hảo Nhật
《日日是好日》
Cũng gọi Vân môn nhật nhật thị hảo nhật.Tên công án trong Thiền tông. Ngày nào cũng là ngày tốt. Tắc 6 trong Bích nham lục (Đại 48, 145 hạ) chép: Ngài Vân môn bảo 1 vị tăng: 15 ngày trở về trước không hỏi ông, 15 ngày về…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Nhật Trai
《一日齋》
Trai một ngày. Tức là 1 ngày tu hành, thụ trì giới Bát quan trai.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Nhị Tam Tứ Ngũ Lục Thất
《一二三四五六七》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Một hai ba bốn năm sáu bảy. Trong Thiền lâm, nhóm từ này dùng để chỉ cho 1 việc thông thường có thể xảy ra ở bất cứ đâu và vào bất cứ lúc nào, hoặc chỉ cho cái lí đương nhiên mà trẻ con cũng c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Như
《一如》
: “nhất (一)” nghĩa là không hai, “như (如)” là không khác; cho nên không hai không khác gọi là nhất như, tức là lý của chân như. Như trong Văn Thù Sư Lợi Sở Thuyết Ma Ha Bát Nhã Ba La Mật Kinh (文殊師利所說摩訶般若波羅蜜經, Taishō Trip…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhất Như Đốn Chứng
《一如頓證》
Mười phương chúng sinh đều nương vào lí nhất như mà chứng ngay quả Phật. Nhất như là lí Chân như; Đốn chứng là chứng quả tức khắc.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Như Pháp Giới
《一如法界》
Chỉ cho lí màu nhiệm của Chân như pháp tính, là diệu lí tịch diệt vô vi.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Như Vô Nhị Như
《一如無二如》
Nhất như là không 2 không khác, tức là lí Chân như. Nghĩa là trong cảnh giới Chân như không có các cái tên giả như Phật và chúng sinh; trong tính bình đẳng không có hình tướng mình và người. Kinh Thủ lăng nghiêm tam muội…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển