Nhất Nguyệt Tam Thân

《一月三身》 yí yuè sān shēn

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Một trăng 3 thân. Ngài Phi Tích đời Đường đã dùng Nguyệt thể (mặt trăng), Nguyệt quang (ánh sáng của mặt trăng) và Nguyệt ảnh (bóng của mặt trăng) để ví dụ 3 thân của đức Phật.
1. Nguyệt thể: Ví dụ cho Pháp Thân, vì Pháp Thân là lí Thường Trụ không dời đổi, nguyên lí sinh ra các pháp, bao trùm muôn vật, như vầng trăng giữa Hư Không, bóng trăng phản chiếu khắp trăm nghìn vạn ức dòng sông.
2. Nguyệt quang: Ví dụ Báo Thân, vì Báo Thân là trí lặng chiếu, trí không có tự thể, dựa vào lí mà phát, cũng như ánh sáng mặt trăng chiếu soi môn tượng, tất cả sáng tỏ không lầm lẫn.
3. Nguyệt ảnh: Ví dụ Ứng thân, vì Ứng thân là Tác Dụng biến hóa, dụng không có tự tính, từ thể sinh ra, có cảm thì thông, không cảm thì dừng; cũng như bóng trăng, có nước thì hiện, không nước thì ẩn. Tuy vậy, cả 3 đều cùng 1 thể, hình thức tuy khác, nhưng thực chất chỉ là 1 mà thôi. [X. luận Niệm Phật Tam Muội Bảo Vương Q.trung, hạ].