Nhất Nhân Huýnh Xuất Nhất Quả Bất Dung

《一因迥出一果不融》 yī yīn jiǒng chū yī guǒ bù róng

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Một nhân tách xa, một quả không dung. Tiếng dùng biểu thị nghĩa Nhân Quả cách rời của Biệt Giáo trong 4 giáo Hóa pháp do tông Thiên thai phán lập. Trong nhân có đủ 3 nhân Phật Tính là Chính nhân, Liễu NhânDuyên Nhân. Theo giáo nghĩa của Biệt Giáo, vì Tu đức và Tính Đức không tương tức nhau, nên ở Nhân Vị còn trong mê mà nói về lí chính nhân của Tính Đức vốn có; còn Duyên NhânLiễu Nhân của Tu đức không tương tức nhau, gọi là Nhất nhân quýnh xuất. Lí của quả tột cùng chứng được là Nhân Quả không 2, đây là giáo nghĩa của Biệt Giáo. Một quả Pháp Thân cách rời với giai vị nói trên, nên gọi là Nhất quả bất dung. [X. Pháp hoa huyền tiêm Q. 1.; Thiên Thai Tứ Giáo Nghi Tập Chú Q.hạ].