Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 105.272 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “N”: 2.705 thuật ngữ. Trang 27/55.
  • Nhân Thân Ngưu

    《人身牛》

    Mang thân người mà tâm trí thì như con bò, ví dụ người chưa nghe Phật pháp, không có trí tuệ. Luận Đại trí độ quyển 5 (Đại 25, 101 trung) nói: Có trí tuệ mà không nghe nhiều thì chẳng biết thực tướng. (...) Nghe nhiều mà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhân Thành Giả

    《因成假》

    Hết thảy các pháp hữu vi đều do nhân duyên tạo thành, nên thể của chúng là giả chứ chẳng phải thực. Là 1 trong 3 giả (Nhân thành giả, Tương tục giả, Tương đãi giả). Nói theo tâm pháp thì Nhân thành giả là do tâm năng duy…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhạn Tháp

    《雁塔》

    I. Nhạn Tháp. Phạm: Haôsa-stùpa. Cũng gọi Cắng sa tháp. Tòa tháp ở phía trước chùa Đông phong, hang núi Đế thích (Phạm:Indrazailaguhà) nước Ma yết đà, Ấn độ đời xưa. Chúng tăng ở chùa này theo Tiểu thừa, ăn tịnh nhục, Bồ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhân Thập Tứ Quá

    《因十四過》

    Tiếng dùng trong Nhân minh. Mười bốn lỗi của Nhân. Trong Tam chi tác pháp (luận thức 3 phần)của Nhân minh, do phần thứ 2 là Nhân (lí do)không chính xác mà tạo thành 14 lỗi, được chia làm 3 loại: 1. Bốn lỗi bất thành, gồm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhân Thể

    《因體》

    Tiếng dùng trong Nhân minh. Trong luận thức Nhân minh, ý nghĩa của Nhân (lí do) đối với danh từ trước (Hữu pháp) của Tông được cả 2 bên lập luận và địch luận thừa nhận. Như lập luận thức: Tông: Âm thanh là vô thường. Nhâ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhan Thị Gia Huấn

    《顔氏家訓》

    Tác phẩm, 2 quyển, (sau chia làm 7 quyển), do ông Nhan chi thôi (531-590) soạn vào thời Nam Bắc triều và được biên tập lại vào khoảng năm Nhân thọ (601-604) đời vua Văn đế nhà Tùy. Đây là 1 tập văn mang nội dung dạy dỗ c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhân Thí Thiết Luận

    《人施設論》

    Pàli: Puggala-paĩĩatti. Hán âm: Bổ đặc già la bộn na để. Tác phẩm, phân loại và thuyết minh về Bổ đặc già la, là 1 trong 7 bộ luận bằng tiếng Pàli của Phật giáo Thượng tọa bộ Nam truyền. Nội dung chủ yếu của luận này là …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhân Thiên

    《人天》

    Chỉ cho cõi người và cõi trời trong 10 cõi, 6 đường. Kinh Hoa nghiêm quyển 5 (Đại 9, 424 thượng) nói: Lìa bỏ thú vui của cõi trời, cõi người, thường hành tâm đại từ. PhẩmTòng địa dũng xuất trong kinh Pháp hoa (Đại 9, 41 …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhân Thiên Bảo Giám

    《人天寳鑑》

    Nindenhōkan: 2 quyển, do Tứ Minh Đàm Tú (四明曇秀) nhà Tống biên, san hành vào năm thứ 3 (1230) niên hiệu Thiệu Định (紹定). Đây là tập thâu lục có 110 thiên, gồm những lời hay việc tốt qua sự tích của chư vị cổ đức bất kể thà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nhân Thiên Nhãn Mục

    《人天眼目》

    Nindenganmoku: 3 quyển, 6 quyển, do Hối Nham Trí Chiêu (晦巖智昭) nhà Tống biên, san hành vào năm thứ 15 (1188) niên hiệu Thuần Hy (淳熙). Để cho mọi người biết rõ tông yếu của Ngũ Gia (五家, 5 tông phái lớn) ở Trung Quốc, tác p…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nhân Thiên Thắng Diệu Thiện Quả

    《人天勝妙善果》

    Quả báo tốt đẹp của 2 cõi trời, người trong 6 đường. So với quả báo của 4 cõi khác (địa ngục, ngã quỉ, súc sinh, a tu la) thì có thể nói quả báo của cõi trời, cõi người tốt đẹp hơn nhiều, nên gọi là Thắng diệu thiện quả …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhân Thiên Trí Kính Nguyện

    《人天致敬願》

    Cũng gọi Linh thành tôn đức nguyện, Văn danh tu hành đắc tha kính ích nguyện, Văn danh đắc ích nguyện, Tác lễ trí kính nguyện, Văn danh tu hành chúng sở kính trọng nguyện, Văn danh kính trọng nguyện. Nguyện thứ 37 trong …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhạn Thư

    《雁書》

    Sự tích chim nhạn đưa thư, 1 trong những truyện bản sinh về đức Phật. Cứ theo phẩm Ác hữu trong kinh Đại phương tiện Phật báo ân quyển 4, thủa xưa, vua nước Ba la nại là Ma ha la xà có 2 người con, người anh tên Thiện hữ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhân Thuận Dư Lực

    《因順餘力》

    Từ ngữ hiển bày sự sai biệt giữa trời, người, Thanh văn... ở cõi Tịnh độ cực lạc. Nhân là vì lẽ; Thuận là thuận theo; Dư phương chỉ cho các thế giới rộng lớn được giáo hóa. Tịnh độ cực lạc thực ra không có sự sai khác gi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhận Thức

    《認識》

    Sự nhận biết. Đây là nói theo sự quan hệ giữa chủ quan nhận thức và khách quan (đối tượng) bị nhận thức. Phật giáo gọi chủ quan là thức, khách quan là cảnh rồi nói rõ mối quan hệ giữa thức và cảnh mà phát triển thành hệ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhân Tiên

    《人仙》

    Từ tôn xưng đức Phật. Kinh Đại bát niết bàn quyển 2 (Đại 12, 375 hạ) nói: Xa lìa bậc Nhân tiên, không thể cứu được nữa.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhân Tính

    《仁性》

    Phạm, Pàli: Sìvali. Hán âm: Thi lợi ca, Thi bà la, Thế bạt la, Thi bạt la. Cũng gọi Nhân cát. Đệ tử của đức Phật, thuộc dòng Sát đế lợi. Ngài bẩm tính nhân từ nên gọi là Nhân tính. Vào các kiếp quá khứ, Ngài thường đem t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhân Tôn

    《人尊》

    Bậc tôn quí trong loài người, là từ tôn xưng đức Phật. Phẩm Tựa kinh Tăng nhất a hàm (Đại 2, 550 thượng) nói: Bậc nhân tôn nói Lục độ ba la mật.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhàn Trần Cảnh

    《閑塵境》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Chỉ cho những điều kiện ngoại tại vô nghĩa, vô giá trị, đặc biệt chỉ cho văn tự, ngôn ngữ bông lông, không chuyên chở 1 nội dung nào. Chữ cảnh trong Trần cảnh là chỉ cho 6 cảnh (sắc thanh hươn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhẫn Trí

    《忍智》

    Từ gọi chung Nhẫn và Trí. Nhẫn là tâm an định, có khả năng chịu đựng sự nhục mạ, não hại. Trí là quyết đoán, hiểu thấu sự lí 1 cách rõ ràng. Hữu bộ của Tiểu thừa cho rằng Nhẫn là trí quán của đạo Vô gián, thuộcvề nhân; c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhân Trích Luận

    《因滴論》

    Cũng gọi Nhân nhất trích luận. Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Pháp xứng người Nam Ấn độ soạn vào khoảng thế kỉ VI, VII, 1 trong 7 bộ luận về Nhân minh. Nội dung nói rõ về qui tắc thành lập Nhân (lí do). Theo qui định của 3 c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhân Trực

    《因直》

    Chức vụ thuộc Trực đàn liêu trông coi việc trao nhân duyên huyết mạch trong pháp hội truyền giới của Thiền lâm. [X. Thụ giới hội tác pháp trong Tào động tông hành trì quĩ phạm Q.2].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhân Trung Hữu Quả

    《因中有果》

    Phạm: Sat-kàrya. Trong nhân có sẵn tính chất của quả. Đây là chủ trương của học phái Số luận trong 6 phái Triết học ở Ấn độ đời xưa. Học phái này cho rằng sự sinh thành của muôn vật là sự khai phát của tự tính, vì thế tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhân Trung Hữu Quả Tông

    《因中有果宗》

    Cũng gọi Nhân trung hữu quả luận. Tông phái ngoại đạo chấp trước trong nhân của các pháp đã có sẵn tính chất của quả, 1 trong 16 tông ngoại đạo ở Ấn độ cổ đại. Ngoại đạo này chủ trương trong nhân đã có tính chất của quả …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhân Trung Ngưu Vương

    《人中牛王》

    Cũng gọi Nhân trung tượng vương, Nhân trung long vương, Nhân trung sư tử, Nhân trung liên hoa phân đà lợi, Nhân trung trượng phu, Nhân trung lương mã, Nhân sư tử, Nhân trung đặc ngự. Đức hiệu của Phật. Ngưu vương, Tượng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhân Trung Phân Đà Lợi Hoa

    《人中分陀利花》

    I. Nhân Trung Phân Đà Lợi Hoa. Phạm: Puịđarìka. Hán dịch: Bạch liên hoa. Hoa sen trắng trong loài người. Vì hoa sen trắng thanh khiết, quí hiếm nên được dùng làm đức hiệu của Phật. [X. kinh Niết bàn Q.18 (bản Bắc)]. II. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhân Trung Sư Tử

    《人中師子》

    I. Nhân Trung Sư Tử. Cũng gọi Nhân hùng sư tử, Nhân sư tử vương, Nhân sư tử. Sư tử trong loài người. Từ ngữ tôn xưng đức Phật. Vì Ngài là bậc hùng dũng nhất trong loài người, giống như sư tử là chúa của trăm loài thú. Th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhân Trung Tam Ác

    《人中三惡》

    Ba hạng người ác trong loài người. Tức là: Hạng Nhất xiển đề, người phỉ báng Đại thừa và người phạm 4 giới cấm nặng (sát sinh, trộm cắp, dâm dục, nói dối). (xt. Nhất Xiển Đề, Tứ Trọng Cấm).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhân Trung Thụ

    《人中樹》

    Cây giữa loài người, đức hiệu của Phật. Thân nghiệp của Phật có khả năng làm lợi ích cho tất cả chúng sinh, diệt tan nhiệt não, cũng như cây cối che mát cho mọi loài. Kinh Nhân vương quyển thượng (Đại 8, 838 thượng) nói:…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhân Trung Thuyết Quả

    《因中說果》

    Phạm:Sat-kàrya-vàda. Đối lại: Quả trung thuyết nhân. Trong nhân nói quả, tức là đối với nguyên nhân mà giả đặt ra cái tên gọi kết quả. Trong trường hợp dùng sự quan hệ giữa sợi (nhân) và quần áo (quả) làm ví dụ, rồi nếu …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhân Trung Tôn

    《人中尊》

    Bậc tôn quí nhất trong loài người, là từ ngữ kính xưng đức Phật. Phẩm Tựa trong kinh Pháp hoa (Đại 9, 4 trung) nói: Có đức Phật, bậc nhân trung tôn, hiệu là Nhật nguyệt đăng minh.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhân Trung Vô Quả

    《因中無果》

    Phạm: A-sat-kàrya. Đối lại: Nhân trung hữu quả. Nghĩa là trong nhân không nhất định đã có sẵn tính chất của quả. Đây là chủ trương của học phái Thắng luận trong 6 phái Triết học ở Ấn độ đời xưa. Học phái này cho rằng nhâ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhân Tự

    《因字》

    I. Nhân Tự. Chỉ cho chữ (hùô, Hồng). Chữ Hồng là chủng tử của bồ tát Quang, có nghĩa diệt trừ sạch nghiệp nhân nên gọi là Nhân tự. Chữ Hồng cũng là chủng tử của đức A súc Như lai, biểu thị đức của tâm bồ đề trong sạch. C…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhân Tướng

    《因相》

    Tướng nhân sinh ra muôn pháp, 1 trong 3 tướng của thức A lại da. Thức A lại da có năng lực thu giữ hết thảy chủng tử, là nguyên nhân sinh ra muôn pháp, vì thế gọi là Nhân tướng. Nhân tướng có 2 nghĩa: 1. Y trì nhân: Giữ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhân Uân

    《氤氳》

    : thời xưa chỉ cho trạng thái hai khí âm dương hòa hợp nhau. Như trong Bạch Hỗ Thông (白虎通), phần Giá Thú (嫁娶) có câu: “Thiên địa nhân uân, vạn vật hóa thuần (天地氤氳、萬物化淳, khí trời đất hòa hợp, muôn vật trở nên thuần).” Hay…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nhân Vật Thuỷ Nghĩa Luận

    《人物始義論》

    Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Khang pháp sướng soạn vào đời Đông Tấn, hiện đã thất lạc. Nội dung sách này thuật lại các cuộc luận bàn về những điều không tưởng của các nhân vật đương thời. Thời vua Thành đế (ở ngôi 326-342)…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhân Vị

    《因位》

    Đối lại: Quả vị. Đồng nghĩa: Nhân địa. Giai vị tu nhân Phật, tức là những giai vị tu hành, khi chưa chứng được quả Phật, cho nên gọi là Nhân vị. (xt. Nhân Địa).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhân Vị Vạn Hành

    《因位萬行》

    Đối lại: Quả địa vạn đức. Từ gọi chung muôn hạnh được tu ở Nhân vị. Muốn thành quả Phật thì lúc ở Nhân vị cần phải tu muôn hạnh, chứa góp muôn điều thiện, nhờ đó mới có thể chứng được quả Phật. (xt. Quả Địa Vạn Đức).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhân Viên Quả Mãn

    《因圓果滿》

    Muôn hạnh ở nhân vị đã tròn, muôn đức ở quả vị đã đủ. Kinh Tâm địa quán quyển 1 (Đại 3, 295 thượng) nói: Ba tăng kì kiếp độ chúng sinh, Siêng tu tám vạn ba la mật. Nhân tròn quả đủ thành chính giác, Thọ mệnh thường nhiên…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhân Vương

    《仁王》

    I. Nhân Vương. Từ tôn xưng đức Phật. Đức Phật hiệu là Năng nhân, là Pháp vương, nên gọi chung là Nhân vương. II. Nhân Vương. Chỉ cho 16 vị Quốc vương của 16 nước lớn ở Ấn độ thời xưa được ghi trong kinh Nhân vương. III. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhân Vương Bát Nhã Ba La Mật Kinh

    《仁王般若波羅蜜經》

    Cũng gọi Nhân vương hộ quốc bát nhã ba la mật kinh, Nhân vương bát nhã ba la mật hộ quốc kinh, Nhân vương bát nhã kinh, Nhân vương kinh. Kinh, 2 quyển, do ngài Cưu ma la thập dịch vào đời Diêu Tần, được thu vào Đại chính…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhân Vương Bát Nhã Kinh

    《仁王般若經》

    c: Jên-wang-pan-jo-ching: còn gọi là Nhân Vương Hộ Quốc Bát Nhã Ba La Mật Đa Kinh (仁王般若波羅蜜多經), Nhân Vương Hộ Quốc Kinh (仁王護國經), Tân Dịch Nhân Vương Hộ Quốc Kinh (新譯仁王護國經), Hộ Quốc Nhân Vương Bát Nhã Kinh (護國仁王般若經), 2 quy…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nhân Vương Chú

    《仁王咒》

    Tức Đà la ni được nói trong kinh Nhân vương. Đà la ni này là pháp môn thù thắng của hết thảy chư Phật. [X. phẩm Phụng trì trong kinh Nhân vương hộ quốc bát nhã ba la mật đa]. NHÂN VƯƠNG HỘ QUỐC BÁT NHÃ BA LA MẬT ĐA KINH …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhân Vương Hộ Quốc Bát Nhã Ba La Mật Đa Kinh Sớ

    《仁王護國般若波羅蜜多經疏》

    Cũng gọi Tân dịch Nhân vương bát nhã kinh sớ, Tân dịch Nhân vương kinh sớ. Kinh sớ, 3 quyển, do ngài Lương bí soạn vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 33. Đây là sách chú thích kinh Nhân vương hộ quốc bát nhã …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhân Vương Hộ Quốc Bát Nhã Kinh Sớ

    《仁王護國般若經疏》

    Kinh sớ, 5 quyển, do ngài Trí khải đời Tùy giảng, đệ tử Quán đính ghi, được thu vào Đại chính tạng tập 33. Đây là sách chú thích kinh Nhân vương bát nhã ba la mật đa 2 quyển, do ngài Cưu ma la thập dịch vào đời Diêu Tần.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhân Vương Hội

    《仁王會》

    Cũng gọi Nhân vương trai, Nhân vương bát nhã hội, Nhân vương đạo tràng, Bách tòa đạo tràng, Bách tòa hội. Pháp hội tuyên giảng và tán thán kinh Nhân vương bát nhã để cầu nguyện mưa hòa gió thuận, đất nước thanh bình, nhâ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhân Vương Kinh Mạn Đồ La

    《仁王經曼荼羅》

    Mạn đồ la được vẽ theo hình Nhân vương và Nhân vương đạo tràng niệm tụng nghi quĩ để dùng khi tu pháp kinh Nhân vương. Có 2 loại: 1. Mạn đồ la treo trong đạo tràng: Trong Mạn đồ la này có vẽ 5 vị Bồ tát ở 5 phương là: Ki…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhân Vương Kinh Pháp

    《仁王經法》

    Pháp bí mật được tu theo tinh thần trong các kinh Nhân vương hộ quốc bát nhã ba la mật đa và Nhân vương hộ quốc bát nhã ba la mật đa kinh đạo tràng nghi quĩ để cầu giữ vững quốc gia, tăng trưởng tuổi thọ, thiên hạ thái b…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhân Vương Môn

    《仁王門》

    Cũng gọi Nhị vương môn. Cửa lầu an trí thần giữ gìn già lam (chùa viện). Cửa bên trái đặt thần Mật tích kim cương, cửa bên phải đặt thần Na la diên kim cương. Di tích của kiểu kiến trúc này hiện còn được thấy ở cửa tháp …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhân Yết Đà

    《因揭陀》

    Phạm: Aígada. Cũng gọi Nhân kiệt đà. Vị A la hán thứ 13 trong 16 vị Đại a la hán, cùng với 1.300 A la hán quyến thuộc trụ trong núi Quảng hiếp, giữ gìn Chính pháp, làm lợi ích cho loài hữu tình. Đại sư Thiền nguyệt Quán …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển