Nhạn Tháp
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
I. Nhạn Tháp. Phạm: Haôsa-stùpa. Cũng gọi Cắng sa tháp. Tòa tháp ở phía trước chùa Đông phong, hang núi Đế thích (Phạm:Indrazailaguhà) nước Ma yết đà, Ấn Độ đời xưa. Chúng tăng ở chùa này theo Tiểu Thừa, ăn Tịnh Nhục, Bồ Tát muốn dắt dẫn chuyển hóa họ, bèn Hóa Thân làm chim nhạn (Phạm: Haôsa) từ trên không rơi xuống chết trước mặt 1 vị tăng; chúng tăng thấy thế vừa thẹn vừa sợ, liền xây linh tháp chôn cất, gọi là Nhạn Tháp.
II. Nhạn Tháp. Cũng gọi Đại Nhạn Tháp. Ngôi tháp ở chùa Đại từ ân, thành Tây an, do ngài Huyền Trang xây dựng vào năm Vĩnh huy thứ 3 (652) đời Đường, phỏng theo kiểu tháp Nhạn ở chùa Đông phong bên Ấn Độ, cho nên gọi là Nhạn Tháp. (xt. Đại Nhạn Tháp, Tiểu Nhạn Tháp).
III. Nhạn Tháp. Cũng gọi Tiểu Nhạn Tháp. Ngôi tháp ở chùa Đại tiến phúc, ngoài cửa Vĩnh ninh, thành Tây an, được kiến thiết vào khoảng năm Cảnh long đời Đường.[X. Đại Từ Ân Tự Tam Tạng Pháp Sư Truyện Q. 3.; Trường an chí Q. 8.; Loại tụdanh vật khảo Q. 27.; Trường an sử tích chi nghiên cứu]. (xt. Đại Nhạn Tháp, Tiểu Nhạn Tháp).
II. Nhạn Tháp. Cũng gọi Đại Nhạn Tháp. Ngôi tháp ở chùa Đại từ ân, thành Tây an, do ngài Huyền Trang xây dựng vào năm Vĩnh huy thứ 3 (652) đời Đường, phỏng theo kiểu tháp Nhạn ở chùa Đông phong bên Ấn Độ, cho nên gọi là Nhạn Tháp. (xt. Đại Nhạn Tháp, Tiểu Nhạn Tháp).
III. Nhạn Tháp. Cũng gọi Tiểu Nhạn Tháp. Ngôi tháp ở chùa Đại tiến phúc, ngoài cửa Vĩnh ninh, thành Tây an, được kiến thiết vào khoảng năm Cảnh long đời Đường.[X. Đại Từ Ân Tự Tam Tạng Pháp Sư Truyện Q. 3.; Trường an chí Q. 8.; Loại tụdanh vật khảo Q. 27.; Trường an sử tích chi nghiên cứu]. (xt. Đại Nhạn Tháp, Tiểu Nhạn Tháp).