Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Nam Bắc Triều
《南北朝》
Nambokuchō: tại Trung Quốc, dưới thời nhà Đông Tấn (東晉), ở phương Nam có các vương triều hưng vong gồm Tống (宋), Tề (齊), Lương (梁) và Trần (陳); đây gọi là Nam Triều (南朝, 420-589). Về phương Bắc, có các vương triều dị dân…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nam Châu
《南洲》
: tức Diêm Phù Đề (s: Jampudīpa, 閻浮提, hay Nam Thiệm Bộ Châu [南贍部洲]), chỉ nơi chúng ta đang cư trú; là châu lớn nằm ở trong biển mặn thuộc phía Nam Tu Di Sơn (s, p: Sumeru, 須彌山). Như trong Pháp Hoa Kinh Huyền Tán Yếu Tập …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Năm Cõi Tịnh Cư
《五淨居天》
Ngũ tịnh cư thiên– , Phạn ngữ: Śuddhvsa: tức năm cõi trời thanh tịnh, là nơi thọ sanh của hàng A-na-hàm, nên cũng gọi là Ngũ Na-hàm thiên hay Ngũ Bất hoàn thiên. Năm cõi trời này gồm có: 1. Vô phiền thiên (無煩天- Phạn ngữ:…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nam Cực Trường Sanh Đại Đế
《南極長生大帝》
: còn gọi là Trường Sanh Đại Đế (長生大帝), Nam Cực Trường Sanh Ty Mạng Quân (南極長生司命君), Nam Cực Trường Sanh Đế Quân (南極長生帝君); là một trong Tứ Ngự (四御, tức Bắc Cực Tử Vi Đại Đế [北極紫微大帝], Nam Cực Trường Sanh Đại Đế [南極長生大帝], T…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nam Dương Hòa Thượng Đốn Giáo Giải Thoát Thiền Môn Trực Liễu Tánh Đàn Ngữ
《南陽和上頓敎解脫禪門直了性壇語》
Nanyōwajōtonkyōgedatsuzemmonjikiryōshōdango: 1 quyển, do Hà Trạch Thần Hội (荷澤神會) soạn, gọi tắt là Đàn Ngữ (壇語). Đây là ký lục thuyết pháp của Thần Hội tại giới đàn cho chúng đạo tục ở Long Hưng Tự (龍興寺) vùng Nam Dương (…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nam Dương Hòa Thượng Vấn Đáp Tạp Chưng Nghĩa
《南陽和尚問答雜徴義》
Nanyōoshōmondōzacchōgi: 1 quyển, do Hà Trạch Thần Hội (荷澤神會) soạn, thư tịch lưu truyền dưới hình thức cổ điển, được gọi là Thần Hội Ngữ Lục (神會語錄). Bản có tiêu đề là bản Đôn Hoàng S6557, đầu sách có lời tựa của biên giả …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nam Điều Thời Quang
《南條時光》
Nanjō Tokimitsu, 1259-1332: vị Võ Tướng sống vào cuối thời Liêm Thương, tín đồ đắc lực của Nhật Liên, là thủ lãnh vùng Thượng Dã (上野, Ueno) thuộc tiểu quốc Tuấn Hà (駿河, Suruga); ông được gọi là Thượng Dã Điện (上野殿, Ngài …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nam Kha
《南柯》
: cành cây chầu về hướng nam. Bên cạnh đó, nó có nghĩa là giấc mộng Nam Kha, vốn xuất xứ từ Nam Kha Thái Thú Truyện (南柯太守傳) của Lý Công Tả (李公佐, ?-?) nhà Đường. Chuyện kể rằng có một chàng hiệp sĩ tên Thuần Vu Phần (淳于棼)…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nam Lãnh
《南嶺》
: tên gọi của địa phương do Huệ Năng đã từng mở rộng giáo tuyến của mình. Cho nên hệ thống của Huệ Năng được gọi là Nam Tông, còn hệ thống của Thần Tú thì được gọi là Bắc Tông.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nam Lữ
《南呂》
: có hai nghĩa chính:(1) Tên gọi âm thứ 5 trong 6 âm thanh thuộc về Âm của 12 luật âm, tương đương với âm Bàn Thiệp (盤涉, banshiki) trong 12 âm luật của Nhật Bản. Như trong Chu Lễ (周禮), chương Xuân Quan (春官), Đại Ty Nhạc …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nam Man
《南蠻》
Namban: nghĩa là giống người dã man ở phương Nam, là tiếng gọi khinh miệt ngày xưa của dân tộc Hán (Trung Quốc) đối với các dân tộc dị văn hóa vùng Nam Hải thuộc Đông Dương; đối với từ này là Bắc Địch (北狄). Từ thời đại T…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nam Mô
《南無》
s: namas, p: namo: âm dịch là Nam Mô (南謨), Nam Mâu (南牟), Na Mô (那謨、那摸、娜謨), Nạp Mạc (納莫), Nạp Mộ (納慕), Nẵng Mô (曩謨); ý dịch là kính lễ (敬禮), đảnh lễ (頂禮), quy lễ (歸禮), quy mạng (歸命), quy y (歸依), quy kính (歸敬). Nó thể hiện…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nam Nguyên Tánh Phái
《南源性派》
Nangen Shōha, 1631-1692: vị tăng của Hoàng Bá Tông Trung Quốc, hiệu là Nam Nguyên (南源), biệt hiệu là Phi Tuyền (非泉), Tùng Tuyền (松泉), xuất thân Huyện Phúc Thanh (福清縣), Phủ Phúc Châu (福州府, Tỉnh Phúc Kiến), sanh ngày 23 th…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nam Nhạc Hoài Nhượng
《南岳懷讓》
Nangaku Ejō, 677-744: xuất thân vùng Kim Châu (金州, thuộc Tỉnh Sơn Đông), người họ Đỗ (杜). Năm lên 15 tuổi, ông đến xuất gia và tham học với Hoằng Cảnh Luật Sư (弘景律師) về Luật tạng ở Ngọc Tuyền Tự (玉…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nam Nhạc Thừa Viễn
《南嶽承遠》
Nangaku Jōon, 712-802: vị tăng sống dưới thời nhà Đường, vị tổ thứ 3 của Tịnh Độ Tông Trung Quốc, xuất thân Hán Châu (漢州, Quảng Hán, Tứ Xuyên), họ Tạ (謝). Ban đầu ông sống dưới tảng đá phía Tây Nam Hành Sơn (衡山), người t…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nam Phố Thiệu Minh
《南浦紹明》
Nampo Shōmyō, 1235-1308: vị tăng của Phái Dương Kì và Tùng Nguyên thuộc Lâm Tế Tông Nhật Bản, tự là Nam Phố (南浦), họ là Đằng Nguyên (藤原), xuất thân vùng Tuấn Hà (駿河, Suruga, thuộc Shizuoka-ken). Ban đầu ông theo học với…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nam Phương Lục
《南方錄》
Nampōroku: bộ sách viết về Trà Đạo, gồm 7 quyển, do Nam Phường Tông Khải (南坊宗啟) trước tác. Đây là bộ thư tịch do cao đệ của Thiên Lợi Hưu (千利休, Sen-no-Rikyū, 1522-1591) là Tông Khải ghi lại những đi…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nam Sơn
《南山》
: tiếng gọi tắt của Chung Nam Sơn (終南山), dãy núi kéo dài từ Tỉnh Cam Túc (甘肅省), đi qua Tỉnh Thiểm Tây (陜西省) cho đến Tỉnh Hà Nam (河南省). Vì dãy Chung Nam Sơn này không hề băng hoại và tồn tại mãi với thời gian, cho nên tên…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nam Tào
《南曹》
: tức Nam Đẩu Tinh Quân (南斗星君), là vị thiên thần rất quan trọng trong Đạo Giáo, chưởng quản chùm sao Nam Đẩu, ở phương Nam. Có thuyết cho rằng chùm sao này trông coi về thọ mạng ngắn dài của nhân loại, cho nên có câu: “N…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nam Tháp Quang Dũng
《南塔光涌》
[湧], Nantō Kōyū, 850-938: vị tăng của Quy Ngưỡng Tông Trung Quốc, người Phong Thành (豐城), Dự Chương (豫章), Tỉnh Giang Tây (江西), họ là Trương (張). Ngay từ nhỏ ông đã học Nho điển và kinh luận, sau xuất gia ở Thạch Đình (石亭…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nam Thiên
《南天》
: có mấy nghĩa. (1) Chỉ bầu trời ở phương Nam. Như trong bài thơ Bồi Tộc Thúc Diệp Du Động Đình (陪族叔曄游洞庭) của Lý Bạch (李白, 701-762) nhà Đường có câu: “Động Đình Tây vọng Sở giang phân, thủy tận Nam thiên bất kiến vân (洞庭…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nam Thiền Tự
《南禪寺》
Nanzen-ji: ngôi chùa trung tâm của Phái Nam Thiền Tự (南禪寺派) thuộc Lâm Tế Tông Nhật Bản, tọa lạc tại Nanzenjifukuchi-chō, Sakyō-ku, Kyoto, tên núi là Thoại Long Sơn (瑞龍山), tên chính thức của chùa là Thái Bình Hưng Quốc Na…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nam Tông
《南宗》
: tên gọi một phái Thiền Phật Giáo của Trung Quốc. Dưới thời nhà Đường, Thần Hội (神會) gọi Thần Tú (神秀, 606-706, thầy xưa kia của ông) và chúng đệ tử của vị này là Bắc Tông và phê phán dòng phái này. Đối lập với phái này,…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nam Tuyền Phổ Nguyện
《南泉普願》
Nansen Fugan, 748-834: vị Thiền tăng xuất thân vùng Tân Trịnh (新鄭), Trịnh Châu (鄭州, thuộc Tỉnh Hà Nam), họ là Vương (王). Vào năm thứ 2 (757) niên hiệu Chí Đức (至德), ông xin cha mẹ đến xuất gia tu học với Đại Huệ (大慧) ở Đ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nam Viện Huệ Ngung
《南院慧顒》
Nanin Egyō, 860-khoảng 930: vị tăng của Lâm Tế Tông Trung Quốc, người vùng Hà Bắc, ông kế thừa dòng pháp của Hưng Hóa Tồn Tương (興化存奬) rồi đến trú tại Nam Viện của Bảo Ứng Thiền Viện (寳應禪院) thuộc vùng Nhữ Châu (汝州, thuộc…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nan Đà
《難陀》
s, p: Nanda: ý dịch là Hoan Hỷ (歡喜), Hỷ Lạc (喜樂), còn gọi là Nan Nỗ (難努), Nan Đồ (難屠), Nan Đề (難提), là em cùng cha khác mẹ với Đức Phật, vợ ông là Tôn Đà Lợi (s: Sundarī, 孫陀利), khác với Nan Đà Chăn Trâu (tức Mục Ngưu Nan…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Năng Hóa
《能化》
Nōke: tiếng kính xưng cũng như chức vụ đối với chư vị sư phạm, thầy dạy học, người chỉ đạo, hướng dẫn. Từ này còn chỉ cho chư Phật, Bồ Tát giáo hóa chúng sanh. Trong Tịnh Độ Chơn Tông, chức này được dùng để chỉ cho quý v…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Năng Hóa Công Tồn
《能化功存》
Nōke Kōzon, 1720-1796: xem Công Tồn (功存) bên trên.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Năng Nhân
《能仁》
: dịch nghĩa của Thích Ca Mâu Ni (s: Śākya-muni, 釋迦牟尼), là người có đức nhân từ, bậc hiền nhân, cũng là tên gọi khác của đức Phật Thích Ca. Trong Phạm Võng Kinh Thuật Ký (梵綱經述記) quyển thượng có đoạn rằng: “Thích Ca Mâu N…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nạp Tử
《衲子》
nossu: nói về vị Thiền tăng, vị tăng mặc y Bá Nạp (百衲, trăm mảnh vải ghép lại), còn gọi là nạp tăng (衲僧). Như trong phần Tào Khê Bảo Lâm Thiền Đường Thập Phương Thường Trú Thanh Quy (曹溪寶林禪堂十方常住清規) của Hám Sơn…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nga Lâm
《俄臨》
: đến trong khoảnh khắc, trong chớp mắt. Như trong bài Phụ Ngũ Thất của (父五七) Cao Phong Long Tuyền Viện Nhân Sư Tập Hiền Ngữ Lục có đoạn rằng: “Chu hạ nga lâm đương hiếu tử thù ân chi nhật, dục tiến linh hồn độ thoát, tu…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Ngã Nhân
《我人》
: ta và người; hay ngã tướng (我相), nhân tướng (人相) cùng với chúng sanh tướng (眾生相) và thọ giả tướng (壽者相) tạo thành 4 tướng. Như trong Đại Phương Quảng Viên Giác Tu Đa La Liễu Nghĩa Kinh (大方廣圓覺修多羅了義經, Taishō Vol. 17, No.…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Ngạ Quỷ
《餓鬼》
s: preta, p: peta: quỷ đói, ma đói; âm dịch là Bế Lệ Đa (薜荔多、閉戾多), Tỉ Lễ Đa (俾禮多), Ti Lợi Đa (卑利多), Di Lệ Đa (彌荔多), Bế Đa (閉多); là một loại trong Tam Đồ (三途, Ba Đường), Ngũ Thú (五趣, Năm Cõi) hay Lục Thú (五趣, Sáu Cõi). Ng…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nga Sơn Thiệu [thiều] Thạc
《峨山紹》
[韶]碩, Gasan Jōseki, 1276-1366: vị Tăng của Tào Động Tông Nhật Bản, hiệu là Nga Sơn (峨山), người Quận Vũ Trách (羽咋郡), Năng Đăng (能登, Noto, thuộc Ishikawa-ken [石川縣]), họ là Nguyên (源). Năm lên 11 tuổi, ông đến tu tại ngôi c…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Ngà Voi Sanh Hoa
《象牙生華》
tượng nha sanh hoa-: Kinh văn nói rằng: "Khi trời có sấm sét chuyển mưa thì trên tất cả các ngà voi đều sanh ra những vân hoa." Có ba cách giải thích điều này. Một thuyết cho rằng ở đây chỉ loài cỏ ngà voi (象牙 草- tượng n…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Ngải Kỳ
《艾旗》
: lá cờ ngải, biểu tượng đuổi tà, chém ma quỷ, rất phổ biến trong dịp Tết Đoan Ngọ. Như trong bài thơ Bồ Kiếm Ngải Kỳ (蒲劍艾旗) của Chu Tác Nhân (周作人, 1885-1967) có câu: “Bồ kiếm ngải kỳ mang bán nhật, phân lai hương đại dữ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Ngân Các Tự
《銀閣寺》
Ginkaku-ji: ngôi chùa của Phái Tướng Quốc Tự (相國寺派) thuộc Lâm Tế Tông, hiện tọa lạc tại Ginkakuji-chō (銀閣寺町), Sakyō-ku (左京區), Kyōto-shi (京都市); hiệu là Đông Sơn Từ Chiếu Tự (東山慈照寺), tên thường gọi là Ngân Các Tự. Tượng th…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Ngạn Câu
《岸駒》
Ganku, 1749-1838: nhà danh họa sống cuối thời Giang Hộ, Tổ của Phái Ngạn (岸派); họ là Ngạn (岸), tên ban đầu là Củ (矩), sau đổi thành Câu (駒); tên lúc nhỏ là Ất Thứ Lang (乙次郎); tự Bí Nhiên (賁然); tự xưng là Ngạn Câu theo lố…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Ngẫu Ích Trí Húc
《蕅益智旭》
Gueki Chikyoku, 1599-1655: vị tăng sống dưới thời nhà Minh, người Mộc Độc (木瀆), Huyện Ngô (呉縣, Tỉnh Giang Tô), họ là Chung (鍾), tên Tế Minh (際明), tự Ngẫu Ích (蕅益), hiệu Bát Bất Đạo Nhân (八不道人). Hồi nhỏ ông học Nho học, t…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nghê Toản
《倪瓚》
1301-1374: họa sĩ dưới thời nhà Nguyên, một trong 4 nhân vật vĩ đại cuối thời nhà Nguyên, tự là Nguyên Trấn (元鎭), hiệu Vân Lâm (雲林). Ông còn sở trường về thơ và có tập thơ văn là Thanh Bí Các Tập (清閟閣集), 12 tập.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nghĩ Khổn
《蟻悃》
: từ khiêm tốn bày tỏ tâm thành khẩn thiết của mình lên đấng trên. Như trong Thiền Lâm Sớ Ngữ Khảo Chứng (禪林疏語考證, CBETA No. 1252) quyển 1 có câu: “Thần công phả trắc, khai chúng sanh phương tiện chi môn, kiệt nghĩ khổn d…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nghi Sơn Thiện Lai
《儀山善來》
Gizan Zenrai, 1802-1878: vị tăng của Lâm Tế Tông Nhật Bản, sống vào giữa hai thời Giang Hộ và Minh Trị, vị tổ đời thứ 52 của Diệu Tâm Tự (妙心寺, Myōshin-ji), húy Thiện Lai (善來), đạo hiệu Nghi Sơn (儀山),…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nghĩ Thầm
《蟻忱》
: từ khiêm cung, thể hiện sự chân thành đến tận cùng như con kiến nhỏ nhoi vậy; đồng nghĩa với nghĩ khổn (蟻悃). Như trong tác phẩm Trùng Luận Văn Trai Bút Lục (重論文齋筆錄) của Vương Đoan Lí (王端履, ?-?) nhà Thanh có câu: “Túng …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nghĩa Chơn
《義眞》
Gishin, 781-833: vị tăng của Thiên Thai Tông Nhật Bản, sống dưới thời đại Bình An, xuất thân vùng Tương Mô (相模, Sagami, thuộc Kanagawa-ken [神奈川縣]), tên tục là Hoàn Tử Liên (丸子連). Ban đầu ông đến tu ở Hưng Phước Tự (興福寺, …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nghĩa Đế
《義諦》
Gitai, 1771-1822: học Tăng của Phái Bổn Nguyện Tự thuộc Tịnh Độ Chơn Tông, sống vào khoảng cuối thời Giang Hộ; húy là Trí Đạt (智達); thụy hiệu Tốc Thành Viện (速成院); hiệu là Tốc Thành Tự (速成寺), Bắc Phong (北峰), Phật Tiên (佛…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nghĩa Học
《義學》
: học về nghĩa lý kinh điển, hay chỉ cho học thuyết về giáo nghĩa Phật Giáo. Như trong Trần Thư (陳書), Từ Lăng Truyện (徐陵傳), có đoạn: “Hậu Chúa tại Đông Cung, linh Lăng giảng Đại Phẩm Kinh, nghĩa học danh tăng, tự viễn vâ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nghĩa Không
《義空》
Gikū, khoảng giữa thế kỷ thứ 9: pháp từ của Diêm Quan Tề An (塩官齊安). Trong khoảng thời gian trị vì của vua Văn Tông (文宗, 826-840), ông được Quất Hoàng Hậu (橘皇后, vợ của Tha Nga Thiên Hoàng [嵯峨天皇, Saga Tennō]) cung thỉnh và…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nghĩa Phước
《義福》
Gifuku, 658-736: vị Thiền tăng sống dưới thời nhà Đường, người vùng Đồng Đê (銅鞮, Trường Trị, Sơn Tây), họ Khương (姜). Hồi nhỏ ông thường đến tham học với Đỗ Chuyết (杜胐) ở Phước Tiên Tự (福先寺), đến năm 32 tuổi mới bắt đầu …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nghĩa Thiên
《義天》
: có mấy nghĩa chính. (1) Gọi đủ là Đệ Nhất Nghĩa Thiên (第一義天), Đệ Nhất Nghĩa Tịnh Thiên (第一義淨天), tức chỉ cho chư Phật, Bồ Tát chứng quả Đại Niết Bàn; hoặc chư vị Bồ Tát đang ở quả vị Thập Trú (十住, gồm Phát Tâm Trú [發心住]…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nghĩa Tịnh
《義淨》
Gijō, 635-713: vị tăng dịch kinh nổi tiếng dưới thời nhà Đường, người Huyện Trác (涿縣), Hà Bắc (河北), có thuyết cho là xuất thân vùng Tề Châu (齊州, Sơn Đông), họ là Trương (張), tự Văn Minh (文明). Ông xuất gia từ lúc còn nhỏ,…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển