Ngạn Câu

《岸駒》 àn jū

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

Ganku, 1749-1838: nhà danh họa sống cuối thời Giang Hộ, Tổ của Phái Ngạn (); họ là Ngạn (), tên ban đầu là Củ (), sau đổi thành Câu (); tên lúc nhỏ là Ất Thứ Lang (); tự Bí Nhiên (); tự xưng là Ngạn Câu theo lối Trung Quốc; hiệu là Lan Trai (), Đồng Công Quán (), Khả Quan Đường (); xuất thân trong một gia đình thương gia ở vùng Kim Trạch (, Kanazawa), Gia Hạ (, Kaga). Ông lên kinh đô Kyoto, ban đầu học theo học Phái Nam Tần () cùng các phái khác, và rất giỏi về thể loại tranh hoa chim cũng như Động Vật. Đặc biệt, những bức tranh vẽ về cọp của ông thì rất nổi tiếng, đã sáng tác khá nhiều cho cung đình và dòng họ Tiền Điền (, Maeda) ở vùng Gia Hạ. Ông được nhậm chức làm quan Tùng Ngũ Vị quản lý vùng Việt Tiền (, Echizen). Một số tác phẩm tiêu biểu của ông có Mẫu Đơn Khổng Tước Đồ (), Tùng Hạ Ẩm Hổ Đồ (), Mãnh Hổ Đồ (), Hổ Khê Tam Tiếu Đồ Áo (), Tây Bổn Nguyện Tự Chướng Bích Họa (西), v.v.