Ngạ Quỷ

《餓鬼》 è guǐ

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

s: preta, Pāli: peta: quỷ đói ma đói; âm dịch là Bế Lệ Đa (), Tỉ Lễ Đa (), Ti Lợi Đa (), Di Lệ Đa (), Bế Đa (); là một loại trong Tam Đồ (, Ba Đường), Ngũ Thú (, Năm Cõi) hay Lục Thú (, Sáu Cõi). Người nào đời trước tạo Ác Nghiệp, nhiều ham muốn, sau khi chết sẽ đọa làm thân quỷ đói, thường bị khổ sở vì đói khát. Chánh Pháp Niệm Xứ Kinh (, Taishō Vol. 17, No. 721) quyển 16, Phẩm Ngạ Quỷ (), cho biết rằng trú xứ của Ngạ Quỷ có hai nơi: một là trong cõi người, hai là tại Thế Giới Ngạ Quỷ cách 500 Do Tuần dưới lòng đất cõi Diêm Phù Đề (Sanskrit: Jampudīpa, ). Kinh Điển này và Pháp Uyển Châu Lâm (, Taishō Vol. 53, No. 2122) quyển 6, phần Liệt Số Bộ () thứ 4 cũng có nêu ra tên 36 loại Ngạ Quỷ. (1) Ca Bà Ly (), Hoạch Thân Ngạ Quỷ (, Ngạ Quỷ thân cái vạc nước sôi); (2) Tô Chi Mục Khư (), Châm Khẩu Ngạ Quỷ (, Ngạ Quỷ miệng nhỏ như cây kim); (3) Bàn Đa Bà Xoa (), Thực Thổ Ngạ Quỷ (, Ngạ Quỷ ăn vào nôn mữa ra); (4) Tỳ Sư Tha (), Thực Phẩn Ngạ Quỷ (, Ngạ Quỷ ăn phân); (5) A Bà Xoa (), Vô Thực Ngạ Quỷ (, Ngạ Quỷ không ăn được gì cả); (6) Kiền Đà (), Thực Khí Ngạ Quỷ (, Ngạ Quỷ ăn hơi); (7) Đạt Ma Bà Xoa (), Thực Pháp Ngạ Quỷ (, Ngạ Quỷ ăn pháp); (8) Bà Lợi Lam (), Thực Thủy Ngạ Quỷ (, Ngạ Quỷ ăn nước); (9) A Xa Ca (), Hy Vọng Ngạ Quỷ (, Ngạ Quỷ hy vọng); (10) Xí Tra (), Thực Thùy Ngạ Quỷ (, Ngạ Quỷ ăn đồ khạc nhổ); (11) Ma La Bà Xoa (), Thực Man Ngạ Quỷ (, Ngạ Quỷ ăn tràng hoa); (12) Ra Ngật Tra (), Thực Huyết Ngạ Quỷ (, Ngạ Quỷ ăn máu); (13) Mông Ta Bà Xoa (), Thực Nhục Ngạ Quỷ (, Ngạ Quỷ ăn thịt); (14) Tô Kiện Đà (), Thực Hương Yên Ngạ Quỷ (, Ngạ Quỷ ăn khói nhang); (15) A Tỳ Già La (), Tật Hành Ngạ Quỷ (, Ngạ Quỷ chạy nhanh); (16) Xi Đà La (), Tứ Tiện Ngạ Quỷ (便, Ngạ Quỷ dòm rình đại tiểu tiện); (17) Ba Đa La (), Địa Hạ Ngạ Quỷ (, Ngạ Quỷ sống dưới lòng đất); (18) Hĩ Lợi Đề (), Thần Thông Ngạ Quỷ (, Ngạ QuỷThần Thông); (19) Xà Bà Lệ (), Xí Nhiên Ngạ Quỷ (, Ngạ Quỷ bốc cháy); (20) Si Đà La (), Tứ Anh Nhi Tiện Ngạ Quỷ (便, Ngạ Quỷ dòm rình con nít đại tiểu tiện); (21) Ca Ma (), Dục Sắc Ngạ Quỷ (, Ngạ Quỷ ham Sắc Dục); (22) Mâu Đà La Đề Ba (), Hải Chử Ngạ Quỷ (, Ngạ Quỷ sống ở cồn biển); (23) Diêm La Vương Sứ (使), Chấp Trượng Ngạ Quỷ (, Ngạ Quỷ cầm gậy); (24) Bà La Bà Xoa (), Thực Tiểu Nhi Ngạ Quỷ (, Ngạ Quỷ ăn thịt con nít); (25) Ô Thù Bà Xoa (), Thực Nhân Tinh Khí Ngạ Quỷ (, Ngạ Quỷ ăn tinh khí người); (26) Bà La Môn La Sát Ngạ Quỷ (, Ngạ Quỷ La Sát Bà La Môn), (27) Quân Trà Hỏa Lô (), Thiêu Thực Ngạ Quỷ (, Ngạ Quỷ ăn lửa cháy); (28) A Du Bà Ra Tha (), Bất Tịnh Hạng Mạch Ngạ Quỷ (, Ngạ Quỷ ăn đồ Bất Tịnh nơi đường hẽm, bờ ruộng); (29) Bà Di Bà Xoa (), Thực Phong Ngạ Quỷ (, Ngạ Quỷ ăn gió); (30) Ương Già Ra Bà Xoa (), Thực Hỏa Thán Ngạ Quỷ (, Ngạ Quỷ ăn than); (31) Tỳ Sa Bà Xoa (), Thực Độc Ngạ Quỷ (, Ngạ Quỷ ăn chất độc); (32) A Tra Tỳ (), Khoáng Dã Ngạ Quỷ (, Ngạ Quỷ sống nơi đồng trống); (33) Xa Ma Xá La (), Trũng Gian Trú Thực Nhiệt Hôi Thổ Ngạ Quỷ (, Ngạ Quỷ sống nơi gò mã ăn tro đất nóng); (34) Tỳ Lợi Sai Thọ Trung Trú Ngạ Quỷ (, Ngạ Quỷ sống trong cây Tỳ Lợi Sai); (35) Già Đa Bà Tha (), Tứ Giao Đạo Ngạ Quỷ (, Ngạ Quỷ sống nơi đường giao thông); và (36) Ma La Ca Da (), Sát Thân Ngạ Quỷ (, Ngạ Quỷ giết thân). Trong tác phẩm Pháp Tánh Tức Phật Tánh Luận () của Củng Tự Trân (, 1792-1841) nhà Thanh có đoạn: “Tự Phật Tri Kiến, Nãi Chí Địa Ngục tri kiến, giai biến Nhất Thiết Xứ, nhữ khai Ngạ Quỷ tri kiến, quỷ Pháp Giới biến Nhất Thiết Xứ (, từ tri kiến của Phật, cho đến tri Kiến Địa Ngục, đều biến khắp tất cả nơi chốn, ngươi khai mở tri kiến Ngạ Quỷ, Pháp Giới quỷ biến khắp tất cả mọi nơi).” Trong Thiền Môn có bài tán liên quan đến Ngạ Quỷ rằng: “Diện Nhiên Đại Sĩ, Quan Âm hóa hiện, cứu độ Ngạ Quỷ thị họa tiên, A Nan bạch Kim Tiên, Diễn Thuyết chơn thuyên, thanh lương trừ hỏa diệm (, Diện Nhiên Đại Sĩ, Quan Âm hóa hiện, cứu độ Ngạ Quỷ hiện tai ương, A Nan thưa Kim Tiên, Diễn Thuyết chân lý, mát tươi trừ lửa nóng).”