Nam Nguyên Tánh Phái

《南源性派》 nán yuán xìng pài

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

Nangen Shōha, 1631-1692: vị tăng của Hoàng Bá Tông Trung Quốc, hiệu là Nam Nguyên (), Biệt Hiệu là Phi Tuyền (), Tùng Tuyền (), xuất thân Huyện Phúc Thanh (福), Phủ Phúc Châu (福, Tỉnh Phúc Kiến), sanh ngày 23 tháng 8 năm thứ 4 (1631) niên hiệu Sùng Trinh (), họ là Lâm (). Năm 15 tuổi, ông Xuất Gia với Vô Tịnh Chương ()Hoàng Bá Sơn (), sau theo hầu Ẩn Nguyên () và cùng đi theo vị này sang Nhật. Vào năm thứ 8 (1668) niên hiệu Khoan Văn (), ông khai sáng Hoa Nghiêm Viện ()Từ Quang Đường (). Đến năm đầu (1673) niên hiệu Diên Bảo (), ông biên tập bộ Quảng Lục () của Ẩn Nguyên, đi Tham Cứu khắp các nơi, dừng chân tại Quốc Phận Tự (, Kokubun-ji). Vào năm thứ 5 (1692), ông chuyển đến trú trì Chánh Hưng Tự () và trở thành vị tổ thời Trung Hưng của chùa này. Không bao lâu sau, ông chuyển sang Cao Thọ Hiên () và vào ngày 25 tháng 6 năm thứ 5 niên hiệu Nguyên Lộc (祿) thì Thị Tịch, hưởng thọ 62 tuổi đời và 48 Hạ Lạp. Trước tác của ông có Giám Cổ Lục () 30 quyển, Chi Lâm Tập () 24 quyển, Tàng Lâm Tập () 1 quyển, v.v.

Nam Nguyên Tánh Phái. Từ Điển Phật Học Vibudra. https://www.vibudra.org/glossary/thuatngu/nam-nguyen-tanh-phai. Truy cập 06/04/2026.