Nam Mô
Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
Định nghĩa thuật ngữ
s: namas, Pāli: namo: âm dịch là Nam Mô (南謨) Nam Mâu (南牟), Na Mô (那謨、那摸、娜謨), Nạp Mạc (納莫), Nạp Mộ (納慕), Nẵng Mô (曩謨); ý dịch là Kính Lễ (敬禮), Đảnh Lễ (頂禮), quy lễ (歸禮), quy mạng (歸命), quy y (歸依), quy kính (歸敬). Nó thể hiện sự quy mạng, đãnh lễ tuyệt đối vào ba ngôi báu Phật, Pháp và Tăng. Đây là Hành Vi phát sanh rất tự nhiên, bộc lộ Tín Tâm vào đối tượng mình Quy Ngưỡng và tôn sùng.