Nghĩ Khổn

《蟻悃》 yǐ kǔn

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

: từ khiêm tốn bày tỏ Tâm Thành khẩn thiết của mình lên đấng trên. Như trong Thiền Lâm Sớ Ngữ Khảo Chứng (, CBETA No. 1252) quyển 1 có câu: “Thần công phả trắc, khai Chúng Sanh Phương Tiện chi môn, kiệt Nghĩ Khổn dĩ quy y, kí Hồng Hưu chi gia bị (便, thần công khó lường, mở cửa Phương Tiện cho Chúng Sanh, tận lòng thành xin quy y, mong ơn trên thầm gia hộ).” Tác phẩm này có chú thích về từ “Nghĩ Khổn” như sau: “Đông Dương Nguyên Ngưng Tề Hài Ký viết: 'Đổng Chiêu Chi Quá giang kiến nghĩ quyến, nhất đoản lô chiêu chi cứu chi; hậu hệ ngục, nghĩ lãnh quần nghi huyệt ngục, Chiêu chi toại đắc miễn' (, tác phẩm Tề Hài Ký của Đông Dương Nguyên Ngưng ghi rằng: 'Khi Đổng Chiêu (156-236) qua sông thì gặp tổ kiến, ông dùng nhành lau vớt lên cứu tổ kiến; về sau ông bị giam vào ngục thất, kiến thống lãnh cả đàn đào huyệt vào ngục, nhờ đó Đổng Chiêu được thoát nạn').” Như vậy, Nghĩ Khổn ở đây có nghĩa là tấm lòng chân thành, khẩn thiết của đàn kiến, cho dù là con vật nhỏ như kiến đi nữa cũng tận lực báo ơn cứu mạng.