Nam Man

《南蠻》 nán mán

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

Namban: nghĩa là giống người dã man ở phương Nam, là tiếng gọi khinh miệt ngày xưa của dân tộc Hán (Trung Quốc) đối với các dân tộc dị văn hóa vùng Nam Hải thuộc Đông Dương; đối với từ này là Bắc Địch (). Từ Thời Đại Thất Đinh (, Muromachi, 1292-1573) trở cho đến Giang Hộ (, Edo, 1600-1867), Nam Man là từ gọi chung cho Thái Lan, Lữ Tống (, Luzon, tức vùng đảo nằm phía cực bắc của Philippine), Jawa và các quần đảo Nam Dương khác. Đặc biệt, để đối với từ Hồng Mao (, lông đỏ) dùng gọi người Hà Lan (, Netherlands), thì người Nhật dùng từ Nam Man để gọi người Bồ Đào Nha (, Portugal), Tây Ban Nha (西, Spain), và Tín Đồ Thiên Chúa Giáo. Hiện tại trong tiếng Nhật, còn tồn tại một số từ liên quan đến thuật ngữ này như Nam Man Quả Tử (, Nambankashi, bánh kẹo Nam Man), Áp Nam Man (, Kamonamban, Mì Vịt Nam Man), Gà Rán Nam Man (チキン, Chikinnamban), Nam Man Vị Tăng (, Nambanmiso, loại Miso Nam Man), Nam Man Tự (, Namban-ji, tức chỉ cho các giáo đường của Thiên Chúa Giáo), v.v.

Nam Man. Từ Điển Phật Học Vibudra. https://www.vibudra.org/glossary/thuatngu/nam-man. Truy cập 06/04/2026.