Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 106.401 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “L”: 744 thuật ngữ. Trang 14/15.
  • Lưu Sa

    《流沙》

    Cũng gọi Sa hà, Đại lưu sa. Chỉ cho sa mạc Tháp khắc lạp mã can (Takla Makan) ở tây bộ tỉnh Tân cương, Trung quốc. Ngày xưa, các bậc Cao tăng Trung quốc sang Ấn độ cầu pháp, như các ngài: Pháp hiển, Huyền trang v.v... đề…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lưu Thiết Ma

    《劉鐵磨》

    Ni sư Trung quốc thuộc Thiền tông, sống vào đời Đường, họ Lưu không rõ pháp danh, vì cơ phong của sư rất sắc bén nên người đời gọi là Lưu thiết ma (Lưu mài sắt). Sư kết 1 ngôi am nhỏ cách Qui sơn, Đàm châu, 10 dặm, sư th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lưu Thông

    《流通》

    Gọi đủ: Lưu truyền hoằng thông. Nhân vương bát nhã kinh sớ quyển thượng, phần 1, của ngài Cát tạng (Đại 33, 315 hạ), nói: Lưu nghĩa là tuyên bố; Thông nghĩa là không tắc nghẽn. Vì thế, truyền bá giáo pháp, làm cho giáo p…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lưu Thông Nhất Niệm

    《流通一念》

    Chỉ cho từ ngữ Nãi chí nhất niệm nói trong phần Lưu thông của kinh Vô lượng thọ. Đây là pháp tinh yếu mà đức Phật phó chúc cho bồ tát Di lặc.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lưu Thông Phần

    《流通分》

    Phần kết thúc của mỗi bộ kinh, trong đó ghi lời đức Phật dặn dò các vị đệ tử, phải truyền bá lưu thông rộng rãi kinh ấy cho đời sau. Ngài Đạo an đời Đông Tấn chia kinh điển làm 3 phần là phần Tựa, phần Chính tông và phần…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lưu Thù Nguyên

    《劉洙源》

    (1875-1950) Danh tăng Trung quốc, người huyện Trung giang, tỉnh Tứ xuyên, tên Phục lễ, tự Chu nguyên, biệt hiệu Li minh. Sư tốt nghiệp Đại học Kinh khoa tại Bắc kinh, giỏi văn học, thông tam lễ, từng làm giáo sư ở trường…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lưu Thuỷ Trưởng Giả Tử

    《流水長者子》

    Tiền thân của đức Phật khi tu hạnh Bồ tát. Cứ theo phẩm Lưu thủy trưởng giả tử trong kinh Kim quang minh quyển 4, có lần Trưởng giả tử cùng với 2 con tên là Thủy không và Thủy tạng đi du ngoạn các thành ấp, thôn làng; kh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lưu Tống Văn Đế

    《劉宋文帝》

    Vị Hoàng đế của nhà Lưu Tống thuộc Nam triều tên là Nghĩa long, trị vì từ niên hiệu Nguyên gia năm đầu đến năm 30 (424- 453); thời gian tại vị của ông được gọi là Nguyên gia trị thế. Nhà vua qui y Phật giáo và thường hỏi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lưu Tống Vũ Đế

    《劉宋武帝》

    Vị Hoàng đế của nhà Lưu Tống thuộc Nam triều trị vì từ niên hiệu Vĩnh sơ năm đầu đến năm thứ 3 (420-422), tên là Dụ. Theo lời dự đoán của sa môn Pháp xứng, thì vua nhận lời thỉnh của vị thần ở Tung sơn mà lên ngôi Thiên …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lưu Tương

    《流漿》

    Uống nước đồng sôi, nuốt viên sắt nóng trong địa ngục. Nam hải kí qui nội pháp truyện quyển 1 (Đại 54, 211 hạ), nói: Nếu không nghĩ đến cái khổ uống nước đồng sôi, nuốt viên sắt nóng ở địa ngục (lưu tương) về sau, thì ai…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lưu Xả Thọ Hành

    《留舍壽行》

    Từ gọi chung Lưu đa thọ hành và Lưu xả thọ hành. Nghĩa là đức Phật và các vị A la hán Câu giải thoát của Tứ thiền đều có năng lực kéo dài hoặc chấm dứt tuổi thọ của mình. Lưu đa thọ hành nghĩa là bậc A la hán vì giáo hóa…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Luỵ

    《誄》

    Điếu văn viếng người chết. Thể văn này, mở đầu là lời tựa, kế đến thuật lại hành trạng của người chết, sau cùng, đặt mấy chữ: Thương ôi! Thương thay! và kết thúc bằng 1 bài thơ kệ thể 4 chữ, 4 câu. Phần Chư tăng lụy hành…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Luyện Căn

    《練根》

    Đồng nghĩa: Chuyển căn, Tăng tiến căn (Phạm:Indriya-vivfdhi). Tu luyện và điều hòa căn tính. Chỉ cho người tu hành ở giai vị Gia hạnh, điều luyện căn tính từ bậc hạ lên bậc trung, hoặc bỏ qua bậc trung mà lên thẳng bậc t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Luyện Thiền

    《煉禪》

    Cũng gọi Cửu thứ đệ định. Chỉ cho loại thiền định thứ 2 trong 4 loại thiền định: Quán, Luyện, Huân, Tu. Tu Quán thiền thì được 8 thứ định của cõi Sắc và cõi Vô sắc, khi vào Luyện thiền thì 8 thứ định trên vẫn còn cặn bã …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Luyến Trước

    《戀著》

    Luyến mộ cảnh thích ý, chấp trước không lìa bỏ. Như tham lam nữ sắc chính là gông cùm của sinh tử, phàm phu bám dính vào, không gỡ ra được. Phẩm Thí dụ kinh Pháp hoa (Đại 9, 12 trung), nói: Các con còn nhỏ dại chưa có sự…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lý Bí Mật Giáo

    《理秘密教》

    Cũng gọi: Lí mật giáo. Đối lại: Sự lí câu mật giáo, Lí sự câu mật giáo.Giáo lí bí mật. Theo sự phán giáo của tông Thai mật Nhật bản, thì Lí bí mật giáo là tiếng dùng để chỉ cho pháp môn của Pháp hoa, Hoa nghiêm, Niết bàn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lý Bỉnh Nam

    《李炳南》

    (1889-1986) Cư sĩ Phật giáo Trung quốc, người Tế nam, Sơn đông, tên Diễm, tự Bính nam, hiệu Tuyết lư. Đầu tiên, ông học Duy thức với ông Mai quang hi, đối với Thiền, Tịnh, Mật đều từng tu tập, sau ông qui y Đại sư Ấn qua…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lý Bình Sơn

    《李屏山》

    (1185-1231) Học giả Phật giáo Trung quốc, người Tương âm Hoằng châu (Dương nguyên, Hà bắc), tên Thuần phủ, tự là Chi thuần, sống vào đời Tống, vốn người nước Kim. Ông thi đỗ Tiến sĩ, làm quan đến chức Thượng thư Hữu ti đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ly Bố Uý Như Lai

    《離怖畏如來》

    Phạm: Abhayaôkara-tathàgata. Danh hiệu của 1 trong 5 đức Như lai được thờ cúng trong pháp hội Thí ngã quỉ. Theo Thí chư ngã quỉ ẩm thực cập thủy pháp, nếu hành giả xưng niệm danh hiệu của 5 đức Như lai, thì có thể khiến …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ly Cái

    《離蓋》

    Lìa các phiền não mà được thanh tịnh. Cái, chỉ cho Ngũ cái (Phạm: Paĩca àvaraịàni) là 5 thứ phiền não ngăn che tâm tính, hoặc chỉ chung cho các phiền não.[X. kinh Vô lượng thọ Q.hạ; luận Đại tì bà sa Q.48].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lý Cao

    《李翱》

    Nho gia sống vào đời Đường, Trung quốc, đệ tử của Thiền sư Dược sơn Duy nghiễm, người quận Triệu (Ninh phổ, Hà bắc) hiệu là Tập chi. Ông từng làm quan đến các chức: Bác sĩ Quốc tử giám kiêm Quốc sử tu soạn, Hộ bộ thượng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ly Cấu

    《離垢》

    Phạm,Pàli:Vìta-mala. Cũng gọi Viễn trần li cấu. Xa lìa phiền não nhớp nhúa. Lí tứ đế và duyên khởi là nhân sinh quan, thế giới quan của Phật giáo.Nếu hiểu được tứ đế và duyên khởi một cách chính xác thì có thể thấy rõ ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ly Cấu Địa

    《離垢地》

    Phạm:Vimalà-bhùmi. Hán âm: Duy ma la phổ. Cũng gọi: Li cấu, Vô cấu địa, Tịnh địa, Cụ giới địa. Địa vị giữ gìn được giới hạnh thanh tịnh, xa lìa các phiền não nhơ nhớp, là địa thứ 2 của Thập địa trong 52 giai vị tu hành c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ly Cấu Nhãn

    《離垢眼》

    Chỉ cho pháp nhãn thanh tịnh, xa lìa phiền não cáu bẩn mà thấy được Thánh đạo. Pháp uyển châu lâm quyển 86 (Đại 53, 918 hạ), nói: Thấy được đức Phật rồi, nguyện đắc Li cấu nhãn, thành Bồ đề vô thượng, độ khắp cả chúng si…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ly Cấu Thế Giới

    《離垢世界》

    Thế giới thanh tịnh, xa lìa mọi cấu nhiễm, là cõi nước của ngài Xá lợi phất trong vị lai, khi Ngài thành Phật và làm giáo chủ trong thế giới ấy. Cứ theo phẩm Thí dụ trong kinh Pháp hoa thì ngài Xá lợi phất, trong đời vị …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lý Chí

    《李贄》

    (1527-1602) Danh nhân Trung quốc, sống vào đời Minh, người Tấn giang (Hạ môn, Phúc kiến), tự là Trác ngô. Đầu năm Vạn lịch, ông làm quan Tri phủ Diêu an, bẩm tính cao thượng, thông hiểu cả Phật và Nho, nhưng lại hướng về…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lý Chướng

    《理障》

    Đối lại: Sự chướng. Một trong 2 chướng. Chỉ cho sự mê lí, như vô minh căn bản, tà kiến, v.v... hay làm chướng ngại sự thấy biết chân chính, nên không thông suốt được bản giác chân như. [X. kinh Viên giác Q.hạ]. (xt. Nhị …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ly Cơ Hiềm Danh Nguyện

    《離譏嫌名願》

    Cũng gọi Vô chư bất thiện nguyện. Nguyện trong cõi Tịnh độ không có những lời chê cười dèm pha và những tiếng độc ác xấu xa, là nguyện thứ 16 trong 48 nguyện của đức Phật A di đà. Kinh Vô lượng thọ quyển thượng (Đại 12, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lý Công Lân

    《李公麟》

    (1049-1134) Danh nhân Trung quốc, sống vào đời Tống, người Thư châu, tỉnh An huy, tự Bá thời, hiệu Long miên cư sĩ. Năm Nguyên hựu (1086-1094) ông đỗ Tiến sĩ, khoảng năm Nguyên phù (1098- 1100), ông được phong chức Ngự s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lý Cụ Sự Tạo

    《理具事造》

    Lí cụ, chỉ cho bản tính như thực sẵn có trước trời đất, cũng gọi Bản cụ, Lí tạo, Tính cụ, Tính đức. Tính sẵn có này tùy theo nhân duyên hiển hiện mà tạo ra các hiện tượng, thì gọi là Sự tạo, cũng gọi là Biến tạo, Sự dụng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lý Cụ Thành Phật

    《理具成佛》

    Gọi đủ: Lí cụ tức thân thành Phật. Ngay nơi tự tâm của tất cả chúng sinh đều có đầy đủ lí thể của Mạn đồ la thuộc 2 bộ Kim cương và Thai tạng. Lí thể này vượt ra ngoài nhân quả, tự nhiên đầy đủ, gọi là Lí cụ tức thân thà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lý Cương

    《李綱》

    (1083-1140) Danh nhân Trung quốc, sống vào đời Tống, người Thiệu vũ (thuộc tỉnh Phúc kiến), tự Bá kỉ, hiệu Lương khê. Năm Chính hòa thứ 2 (1112), ông thi đỗ Tiến sĩ, sau làm quan đến các chức: Giám sát ngự sử, Binh bộ th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ly Diên Kị

    《離延忌》

    Cũng gọi Tiểu luyện kị, Tiểu phạn kị. Lễ truy tiến cầu phúc cho người chết vào tuần thất thứ 5, theo nghi thức của Phật giáo Nhật bản. Theo điều Truy kị danh số thứ đệ trong Chư hồi hướng thanh qui quyển 4, vào ngày này,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ly Dục Địa

    《離欲地》

    Phạm:Vìta-ràga-bhùmi. Cũng gọi Li tham địa, Diệt dâm nộ si địa.Giai vị tu hành của Bồ tát, lìa tất cả tham dục, ô nhiễm, là địa thứ 6 trong Thập địa của Tam thừa. Bồ tát ở địa này có thể đoạn trừ Tư hoặc và xa lìa hết th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ly Dục Thoái

    《離欲退》

    Bậc Thánh đã dứt hết 9 phẩm Tu hoặc của cõi Dục, đạt được quả Bất hoàn, nhưng rồi lại khởi các phiền não ở cõi Dục mà thoái đọa (lui sụt), gọi là Li dục thoái. [X. luận Câu xá Q.6; Q.21].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lý Độc Tính Độc

    《理毒性毒》

    Cũng gọi Lí tính độc hại. Lí độc hay tính độc? Đây là nguyên nhân của sự tranh cãi giữa 2 phái Sơn gia và Sơn ngoại của tông Thiên thai Trung quốc. Trong Thỉnh Quan âm kinh sớ, khi giải thích đề mục: Tiêu phục độc hại đà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ly Gián Ngữ

    《離間語》

    Phạm: Paizunya. Pàli:Pisuịà-vàcà. Cũng gọi Lưỡng thiệt (nói 2 lưỡi). Lời nói chia rẽ giữa người này và người kia, là 1 trong 10 nghiệp ác. Luận Du già sư địa quyển 8 (Đại 30, 316 thượng), ghi: Li gián ngữ là lời nói có ý…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lý Giáo

    《理教》

    I. Lí Giáo. Đối lại với Sự giáo. Chỉ cho Thông giáo và Viên giáo trong 4 giáo Hóa pháp do tông Thiên thai thành lập.Tông Thiên thai dựa vào phạm vi giải thích về Sự và Lí mà chia tam giới (cõi Dục, cõi Sắc, cõi Vô sắc) l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ly Hệ

    《離系》

    Phạm,Pàli:Vi-saôyoga. Cũng gọi: Li diệt. Đồng nghĩa: Giải thoát. Chỉ cho Trạch diệt vô vi, nghĩa là do đoạn trừ phiền não mà xa lìa sự trói buộc của các pháp hữu lậu. Luận Câu xá quyển 1 (Đại 29, 1 hạ), nói: Trạch diệt l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ly Hệ Đắc

    《離系得》

    Tức là được quả Li hệ. Tông Hữu bộ dùng từ Li hệ đắc để chỉ cho Trạch diệt vô vi. Nghĩa là dùng trí tuệ vô lậu giản trạch (chọn lựa) lí Tứ đế mà được pháp Niết bàn, gọi là Li hệ đắc. Theo luận Câu xá quyển 6, thì Li hệ c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ly Hệ Quả

    《離系果》

    Phạm: Visaôyoga-phala. Cũng gọi Giải thoát quả. Do sức lựa chọn (giản trạch) của trí tuệ mà đoạn trừ các phiền não, xa lìa sự trói buộc (li hệ) của pháp hữu lậu, chứng được quả vị Niết bàn của Trạch diệt vô vi, gọi là Li…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ly Hệ Tử

    《離系子》

    Phạm: Nirgrantha-zràvaka. Cũng gọi Ni kiền tử, Vô tàm ngoại đạo. Ngoại đạo khỏa hình (ở truồng), chủ trương tu khổ hạnh, cởi bỏ tất cả mọi cái ràng buộc của thế gian. Li hệ chỉ cho thầy, Tử chỉ cho môn đồ. Vì chủ trương …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ly Hỉ Diệu Lạc Địa

    《離喜妙樂地》

    Tức là cõi trời Thiền thứ 3 của Sắc giới, một trong 9 địa của Tam giới. Hành giả ở cõi trời Thiền thứ 3 này, đã xa lìa cảm thụ vui mừng thô động của cõi trời Thiền thứ 2, mà an trụ trong cảm thụ vui mừng tĩnh lặng, vi di…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ly Hí Luận Bồ Tát

    《離戲論菩薩》

    Li hí luận, Phạm: Nisprapaĩca. Hán âm: Nễ sắt ba la bán tả. Cũng gọi Trụ vô hí luận bồ tát. Vị Bồ tát thứ 5 ngồi ở bên phải hàng ngoài cùng của viện Kim cương thủ trong Hiện đồ mạn đồ la Thai tạng giới Mật giáo.Vị Bồ tát…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lý Hiến Thành

    《李憲誠》

    Cư sĩ Phật giáo Trung quốc, đệ tử của ngài Bất không. Ông được ngài Bất không truyền trao pháp Phổ hiền và vâng mệnh vua hộ trì sự nghiệp dịch kinh hoằng pháp của Thầy. Ngài Bất không trao cho ông những pháp khí của Mật …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lý Hoặc Luận

    《理惑論》

    Gọi đủ: Mâu tử Lí hoặc luận. Cũng gọi: Mâu dung biện hoặc. Tác phẩm, 1 quyển, do Mâu tử bác (bản in đời Minh gọi là Mâu dung) soạn vào khoảng cuối thế kỉ II đầu thế kỉ III, được thu vào Hoằng minh tập quyển 1 trong Đại c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lý Mạn Đồ La

    《理曼荼羅》

    Đối lại: Trí mạn đồ la. Chỉ cho Mạn đồ la Thai tạng giới của Mật giáo. Trong Mạn đồ la của 2 bộ Kim cương, Thai tạng, thì Mạn đồ la Kim cương giới biểu thị cho trí đức do tu hành mà phát sinh, còn Mạn đồ la Thai tạng giớ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lý Ngạn

    《俚諺》

    Những tục ngữ và ngạn ngữ có quan hệ với Phật giáo được lưu hành trong dân gian. Có nhiều loại: - Các câu có xuất xứ từ kinh điển Phật giáo, như: Bần giả nhất đăng (một ngọn đèn của người nghèo), Nhập bảo sơn không thủ n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ly Ngôn Chân Như

    《離言真如》

    Cũng gọi: Tuyệt ngôn chân như. Đối lại: Y ngôn chân như. Pháp thể của chân như dứt tuyệt nói năng, suy nghĩ, là 1 trong 2 chân như. Luận Đại thừa khởi tín (Đại 32, 576 thượng), nói: Tất cả các pháp từ xưa đến nay, lìa tư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ly Ngôn Trung Đạo

    《離言中道》

    Đối lại: Ngôn thuyên trung đạo. Chỉ cho Trung đạo chẳng phải có chẳng phải không, tức ở trong Thắng nghĩa để dứt tuyệt mọi sự nói năng, suy tính, là 1 trong Nhị trùng trung đạo do tông Pháp tướng lập ra. (xt. Nhị Trùng T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển