Luyện Căn
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Đồng nghĩa: Chuyển Căn, Tăng tiến căn (Phạm:Indriya-vivfdhi). Tu luyện và điều hòa Căn Tính. Chỉ cho người tu hành ở giai vị Gia hạnh, điều Luyện Căn tính từ bậc hạ lên bậc trung, hoặc bỏ qua bậc trung mà lên thẳng bậc thượng, làm cho Căn Tính ngày càng Thù Thắng hơn. Theo luận A Tì Đạt Ma thuận chính lí quyển 7, thì Luyện Căn là ngăn chặn sự Hiện Hành của Bất Nhiễm Ô Vô Tri do Kiến Hoặc và Tư hoặc dẫn khởi, khiến cho các căn trở nên Thù Thắng hơn. Trong đó, Hành Giả còn ở địa vị Hữu Học dùng 1 gia hạnh, 1 vô gián và 1 giải thoát đạo để trừ bỏ cái vô tri do Kiến Hoặc dẫn khởi; còn Hành Giả ở địa vị Vô học thì dùng 1 gia hạnh, 9 vô gián và 9 giải thoát đạo để trừ bỏ cái vô tri do Tư hoặc dẫn khởi để chuyển các căn. Năm chủng tính trước trong 6 chủng tính thuộc hàng Phàm Phu (Dị Sinh), Tín Giải và Vô học đều tu Luyện Căn, nhưng Hành Giả Dục Giới kinh sinh (sống trong cõi Dục) ở giai vị Kiến Đạo và quả Bất hoàn thì không có Luyện Căn. Là vì thời gian Kiến Đạo hết sức nhanh chóng, không tu gia hạnh, nên không cần phải Luyện Căn. Còn bậc Thánh thuộc Dục Giới kinh sinh thì Căn Tính đã rất thuần thục, nên cũng không cần tu Luyện Căn. Ngoài ra, cứ theo luận Du Già sư địa quyển 57, thì hàng Độc giác và Bồ Tát vốn có Lợi Căn, nên không cần tu Luyện Căn. [X. luận A Tì Đạt Ma thuận chính lí Q. 56.; luận Câu xá Q. 21., 24; luận Đại Thừa A Tì Đạt Ma tạp tập Q. 13.]. (xt. Chuyển Căn).