Lý Cương
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
(1083-1140) Danh nhân Trung Quốc, sống vào đời Tống, người Thiệu vũ (thuộc tỉnh Phúc kiến), tự Bá kỉ, hiệu Lương khê. Năm Chính hòa thứ 2 (1112), ông thi đỗ Tiến sĩ, sau làm quan đến các chức: Giám sát ngự sử, Binh bộ Thị Lang, Khu mật sử, v.v... Khi 2 nước Tống (Trung Quốc) và Kim đối đầu, vì ông cực lực chủ chiến nên bị bãi chức và đày đi xa. Khi nhà Tống dời về phương Nam, thì vua Cao tông triệu ông về giữ chức Tể tướng. Ông là người thông suốt Nho học, giỏi văn chương thi phú, ông cũng rất kính tin Phật Pháp, gần gũi các Thiền Sư Phù dung Đạo Khải, Đại tuệ Tông cảo, v.v..., ông đặc biệt hâm mộ giáo pháp Hoa nghiêm, từng so sánh Chu dịch với Hoa nghiêm mong tìm ra điểm tương đồng giữa 2 luồng tư tưởng. Vì ông có chủ trương hợp nhất Nho và Phật nên thường xảy ra sự tranh cãi giữa ông và các ông Chu Hi (1093-1163), Trương tái là những người có tư tưởng bài Phật. Ông có các tác phẩm: Dịch truyện nội thiên 10 quyển, Dịch truyện ngoại thiên 12 quyển, Luận ngữ tường thuyết 10 quyển. [X. Phật Tổ Thống Kỉ Q. 47.; Thích Thị Kê Cổ Lược Q. 4.].