Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
La
《囉》
Cũng gọi: Lạc, Lạt. Chữ Tất đàm (ra), 1 trong 50 hoặc 42 chữ cái Tất đàm. Cứ theo phẩm Thích tự mẫu trong kinh Du già kim cương đính và phẩm Quảng thừa kinh Đại phẩm Bát Nhã quyển 5, thì chữ La nghĩa là tất cả pháp xa lì…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
La Bà
《羅婆》
Phạm: Lava. Cũng gọi Lạp phược, La dự, La dư. Đơn vị tính thời gian của Ấn độ. Cứ theo luận Câu xá quyển 12, thì 120 sát na (Phạm:Ksana) là 1 đát sát na (tatksana), 60 đát sát na là 1 La bà, 30 la bà là 1 Tu du (muhùrta)…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
La Bà Hề Đà Thụ
《羅婆醯陀樹》
Tên cây ở Ấn độ đời xưa. Cứ theo luật Tứ phần quyển 12, thì đức Phật đã từng ngăn cấm các tỉ khưu rang hột của cây La Bà Hê Đà để ăn, nếu ăn thì phạm tội Đột Cát La (tội nhẹ). Tuy luật Tứ phần nêu tên La Bà Hê Đà như trê…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
La Bố Lâm Sá
《羅布林卡》
Khu vườn ở bắc ngạn sông Lạp tát, ngoại ô thành phố Lhasa, thủ đô của Tây tạng. La bố, tiếng Tây tạng có nghĩa là bảo bối; Lâm ca nghĩa là vườn rừng. La bối lâm ca tức là vườn Bảo bối; cũng được dịch là Trân châu uyển(vư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
La Ca Lăng
《羅迦陵》
Người phụ nữ nổi tiếng ở Thượng Hải, Trung Quốc. Do chịu ảnh hưởng của các ông Khang Hữu Vi, Chương Thái Viêm, Địch Sở Khanh, v.v..., bà đã dốc sức làm việc Phật. Bà thỉnh Pháp sư Tông Ngưỡng chủ trì việc sắp chữ in tạng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
La Hán Đường
《羅漢堂》
Ngôi nhà thờ 16 hoặc 500 vị La hán. Bắt đầu từ thời Bắc Tống ở Trung Quốc, trong các chùa Thiền tông, Thiên thai tông đều có thiết lập La hán đường. Cứ theo Thích Thị Kê Cổ Lược quyển 4, vào năm Hi Ninh thứ 10 (1077) đời…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
La Hán Giảng
《羅漢講》
Cũng gọi La hán cúng, La hán hội, La hán bái. Pháp hội cúng dường, tán thán công đức của bậc La hán. Một trong 4 Tòa giảng. Cứ theo Phật Tổ Thống Kỉ quyển 33, thì lúc vào Niết bàn, đức Phật từng dặn dò 16 vị A la hán làm…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
La Hán Hài
《羅漢鞋》
Loại giày của chúng tăng sử dụng. Có nhiều loại: Hoặc bện bằng cỏ, hoặc may bằng vải, hoặc khâu bằng da, mặt giày trừ phần mũi ra, còn đều có lỗ vuông, cũng có khi không để lỗ. Về màu sắc thì có màu đen, màu xám tro, màu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
La Hán Quế Sâm
《羅漢桂琛》
Rakan Keichin, 867-928: tức Hòa Thượng Địa Tạng (地藏, Chizō), người vùng Thường Sơn (常山, Tỉnh Triết Giang), họ là Lý (李). Ông theo hầu Vô Tướng Đại Sư (無相大師) ở Thường Sơn Vạn Tuế Tự (常山萬歳寺), rồi sau đó có đến tham học Vân…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
La Hầu La
《羅睺羅》
s, p: Rāhula: âm dịch là La Hỗ La (羅怙羅), La Hộ La (羅護羅), La Hống La (羅吼羅), Hạt La Hỗ La (曷羅怙羅), La Vân (羅雲,羅云), La Hầu (羅睺), v.v.; ý dịch là Phú Chướng (覆障), Chướng Nguyệt (障月), Chấp Nhật (執日), là con ruột của Đức Phật …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
La Hầu La A Tu La
《羅睺羅阿修羅》
Phạm: Ràhuasura. Gọi tắt: La hầu a tu la. Hán dịch: Chướng nguyệt; Chấp nhật. Khi đánh nhau với trời Đế thích, A tu la vương dùng tay che ánh sáng của mặt trời mặt trăng, cho nên có tên là Chướng nguyệt. Là 1 trong 4 loạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
La Hầu La Bạt Đà La
《羅睺羅跋陀羅》
Phạm: Ràhulabhadra. Gọi tắt: La hầu la đa, La hầu la. Sư là người nước Ca tì la thuộc Ấn Độ, họ Phạm ma, sống đồng thời với ngài Long Thụ, là Tổ phó pháp thứ 16 của Thiền tông Ấn Độ. Tuổi niên thiếu, sư xuất gia ở chùa N…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
La Hồ Dã Lục
《羅湖野錄》
Ragoyaroku: 2 quyển, do Trọng Ôn Hiểu Oánh (仲溫曉瑩) nhà Tống biên tập. Dựa trên tiêu chuẩn của bộ Tông Môn Võ Khố (宗門武庫) của thầy mình Đại Huệ Tông Cảo (大慧宗杲), Hiểu Oánh thâu tập những cơ duyên nhập đạo của chư vị tiên đức…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
La Hộc
《羅縠》
Một thứ vải lụa mà ta thường gọi là sa, the, rất mỏng. Trong Phật giáo, nó được dùng để ví dụ cho phiền não rất nhỏ nhiệm, tinh vi. Tổ Đình Sự Uyển quyển 1 (Vạn tục 113, 3 hạ), chép: Hoa Nghiêm kinh sớ nói: Trí của Bồ tá…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
La Khất Sái
《邏乞洒》
Phạm: Laksana. Cũng gọi La khất tiêm noa. Hán dịch: Tướng(hình tướng của sự vật), đặc trưng. Đại Nhật kinh sớ quyển 7 (Đại 39, 655 thượng), ghi: Tiếng Phạm: La cật sái, Hán dịch là Tướng. (...) Các pháp tuy vô thường, vô…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
La Ma
《羅摩》
Phạm: Ràma. I. La Ma. Nhân vật chủ chốt trong thiên Anh hùng ca La Ma Da Na (Phạm: Ràmàyaịa) của Ấn Độ thời xưa, là con trưởng của Quốc vương Đạt Tát Lạp Tháp (Phạm: Dazaratha) nước Kiêu Tát La (Phạm:Kauzala), bị đuổi và…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
La Ma Da Na
《羅摩耶那》
Phạm:Ràmàyaịa. Cũng gọi La ma diễn na. Hán dịch: La ma du kí, La ma truyện, La ma bình sinh, La ma sở hành truyện. Đại tự sự thi tiếng Phạm của Ấn Độ đời xưa, do thi nhân Ngõa Lặc Mễ Kì (Phạm: Vàlmìki), phỏng theo những …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
La Ma Già
《羅摩伽》
Hán dịch: Nhập pháp giới. Là dịch âm tiếng Phạm của phẩm Nhập Pháp Giới trong kinh Hoa Nghiêm. La, nghĩa là xa lìa sự cáu bẩn; Ma, nghĩa là chuyển biến; Già, nghĩa là hợp nhất. Tức là xa lìa cáu bẩn, hướng đến thế giới t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
La Ma Khắc Lợi Tu Na
《羅摩克利須那》
(1834-1886) Phạm: Ramakrishna Paramahansa. Cũng gọi Lạp khắc lợi tu na. Vốn tên là Gadàdhar Chatterji, Cattopàdhyàya. Nhà cải cách tông giáo của Ấn Độ thời cận đại, Ông xuất thân trong 1 gia đình Bà la môn nghèo ở vùng B…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
La Ma Khắc Lợi Tu Na Ngữ Lục
《羅摩克利須那語錄》
Sayings of Sri Ramakrishna Cũng gọi La Ma Khắc Lợi Tu Na Phúc Âm. Ngữ lục của ông Ramakrishna do Hội truyền đạo La Ma Khắc Lợi Tu Na biên tập và ấn hành, là tư liệu duy nhất để nghiên cứu tư tưởng của Khắc Lợi Tu Na. Nội…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
La Mạn Na Phái
《羅曼那派》
Pàli: Ràmaĩĩa-nikàya. Cũng gọi Lam man nặc phái, Mông tộc phái. Tông phái Phật giáo thuộc Nam truyền Thượng tọa bộ ở Tích Lan do Ambagahawatta indasabha, thuộc phái A Ma La Phổ La sáng lập. Là 1 trong 3 tông phái lớn của…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
La Ngộ Không
《羅悟空》
(1442-1527) Cũng gọi: La Nhân, La Thanh, La Tĩnh, La Thanh Am, tự Hoài Thanh, Ái Tuyền, hiệu Vô Vi Cư Sĩ, Tĩnh Khanh, Mạnh Hồng, Nhất Thanh đạo nhân, pháp hiệu Phổ Nhân, người Lao Sơn, Tức Mặc, tỉnh Sơn Đông, Trung Quốc.…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
La Phù Sơn
《羅浮山》
Núi ở phía tây bắc huyện Bác la, phía đông Quảng châu, tỉnh Quảng đông, Trung quốc. Núi này dài hơn 280 cây số, có hơn 400 ngọn, thắng cảnh ở vùng Lĩnh nam, nổi tiếng thiêng liêng linh dị. Trong núi có rất nhiều chùa việ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
La Sát
《羅刹》
Phạm: Ràkwasa. Cũng gọi La sát sa, La xoa sa, La khất sát sa, A lạc sát sa. Hán dịch: Khả úy, Tốc tật quỉ, Hộ giả. Nữ tính thì gọi: La sát nữ, La xoa tư (Phạm: Ràkwasìcũng gọi La sát tư). Loại ác quỉ trong thần thoại Ấn …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
La Sát Nhật
《羅刹日》
Chỉ cho các ngày xấu. Nếu làm bất cứ việc gì vào những ngày đó cũng đều gặp trở ngại, khó thành tựu được. Theo kinh Tú diệu quyển hạ, có 7 ngày La sát là: 1. Thái dương trực nhật: Trong ngày này, mặt trăng hợp với sao Mạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
La Sát Quốc
《羅刹國》
Phạm:Ràkwasì-dvìpa. Chỗ ở của quỉ La sát ăn thịt người. Phẩm Phổ môn kinh Pháp hoa (Đại 9, 56 hạ), nói: Nếu có người đi vào biển lớn, giả sử cuồng phong thổi thuyền bè của người ấy trôi giạt vào nước quỉ La sát... Còn Hữ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
La Sát Thiên
《羅刹天》
La sát, Phạm: Ràkwasa,Nairftì. Hán âm: Niết lí để, Niết lí đế, Nễ lí để. Vị trời ngồi ở góc tây nam của Kim cương bộ ngoài trên Mạn đồ la Thai tạng giới và Kim cương giới Mật giáo. Là 1 trong các vị trời trấn giữ ở 8 phư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
La Tạo Y
《羅皂衣》
Áo ca sa may bằng vải màu đen. Tạo là màu đen do màu đỏ lợt và đen thẫm hòa lẫn với nhau mà thành, chứ không phải màu đen thuần chính. Là 1 trong 3 thứ hoại sắc.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
La Thập Tháp
《羅什塔》
Tháp thờ ngài Cưu ma la thập. Cũng gọi Đảo ảnh tháp. Tháp ở trong thành Vũ uy, tỉnh Cam túc, Trung quốc. Thành Vũ uy là nơi ngài Cưu ma la thập ở dịch kinh, tuyên dương Phật pháp trong 17 năm trước khi ngài được thỉnh về…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
La Trai
《羅齋》
Cũng gọi Thác bát, Hành khất, Khất thực. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Lần lượt đến từng nhà để xin thức ăn. La tức là khất thực theo thứ tự, không chọn nhà giàu bỏ nhà nghèo; hoặc cũng có nghĩa võng la, tức là đi khất thự…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
La Vân
《羅雲》
I. La Vân. La hầu la, 1 trong 10 vị đệ tử lớn của đức Phật. (xt. La Hầu La). II. La Vân (542-616). Danh tăng Trung quốc sống vào đời Tùy, người huyện Tùng tư, phủ Kinh châu, họ Hình. Cả 5 anh em trong gia đình đều xuất g…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
La Võng
《羅網》
Chỉ cho mạng lưới. Ở các cõi Phật, cõi trời đều có những mạng lưới được đính kết bằng các thứ châu báu, vì thế, trong các chùa viện La võng thường được dùng để trang nghiêm điện Phật hoặc treo ở trên tượng Phật. Kinh A d…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
La Y
《蘿衣》
Áo Tiết la, tức là áo cũ rách của chúng tăng mặc, hoặc là áo của những người tu khổ hạnh trong núi rừng.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lạc
《樂》
Phạm, Pàli: Sukha. Cũng gọi Lạc thụ, Lạc căn. Đối lại: Khổ. Cảm giác vui thích của thân và tâm, 1 trong 3 thụ, 1 trong 5 thụ căn, 1 trong 22 căn. Nếu phân biệt từ thân và tâm, thì cảm giác vui thích nơi thân gọi là Lạc t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lạc Bang
《樂邦》
: hay Lạc Quốc (樂國), Cực Lạc Quốc (極樂國), chỉ cho thế giới an lạc của đức Phật A Di Đà (s: Amitābha, 阿彌陀). Như trong Lạc Bang Di Cảo (樂邦遺稿, Taishō No. 1969B) do Sa Môn Tông Hiểu (宗曉, 1151-1214) nhà Nam Tống biên soạn, có …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Lạc Bang Văn Loại
《樂邦文類》
Tác phẩm, 5 quyển, do ngài Tông hiểu (1151-1214) biên soạn vào đời Nam Tống, hoàn thành vào năm Khánh nguyên thứ 6 (1200), được thu vào Đại chính tạng tập 47. Nội dung sách này là biên tập những bài văn trọng yếu trong c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lặc Cân
《勒巾》
Cũng gọi Lặc bạch. Cái đai thắt lưng. Thiền uyển thanh qui quyển 9 (Vạn tục 111, 464 hạ), nói: Nên dùng Lặc cân để thắt lưng, không nên dùng buộc cánh tay.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lạc Dục
《樂欲》
Cũng gọi Dục lạc. Lòng mong cầu đạt được những điều mình muốn. Dục có 2 nghĩa: 1. Mong muốn được nghe pháp tu hành, tức là đối với Nhất thiết trí và các pháp tạng, sinh chí mong cầu không biếng nhác. Phẩm Tựa kinh Pháp h…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lạc Dương
《洛陽》
Cố đô của Trung quốc nằm về phía nam sông Hoàng thuộc tỉnh Hà nam, cùng với Trường an là những đô thành quan trọng trong lịch sử Trung quốc. Vào thời nhà Chu, Lạc dương được gọi là Lạc ấp, là đô thị trung tâm của toàn qu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lạc Dương Già Lam Kí
《洛陽伽藍記》
Tác phẩm, 5 quyển, do ông Dương huyễn chi soạn vào thời Đông Ngụy, được thu vào Đại chính tạng tập 51. Nội dung nói về thành Lạc dương, thủ đô của thời Bắc Ngụy, về những ngôi chùa lớn ở vùng ngoại ô của thành phố này. K…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lạc Dương Già Lam Ký
《洛陽伽藍記》
Rakuyōgaranki: 5 quyển, trước tác của Dương Huyễn Chi (楊衒之), được thành lập vào năm thứ 5 (547) niên hiệu Võ Định (武定) nhà Đông Ngụy, san hành dưới thời nhà Minh. Sau thời phế Phật của vua Võ Đế nhà Hậu Ngụy, nhờ các chí…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Lạc Đà Toạ
《駱駝坐》
Tư thế ngồi xổm, tức là ngồi dựng 2 đầu gối lên. Trong kinh chê cách ngồi này không đúng và bảo chúng tăng phải ngồi theo kiểu kết già. Thích môn qui kinh nghi quyển hạ (Đại 45, 863 hạ), nói: Ngồi dựng 2 đầu gối lên tron…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lặc Đàm Khắc Văn
《泐潭克文》
Rokudon Kokubun: xem Chơn Tịnh Khắc Văn (眞淨克文, Shinjō Kokubun, 1025-1102) bên trên.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Lặc Đàm Văn Chuẩn
《泐潭文準》
Rokutan Monjun, 1061-1115: xem Trạm Đường Văn Chuẩn (湛堂文準, Tandō Monjun) bên dưới.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Lạc Mẫu Đông
《洛姆東》
(1005-1064) Tạng: Fbrom-ston, Dge-bzes ston-pa hoặc Ston-pa rin-po-che. Hán âm: Đôn ba bảo, Chủng đôn ba, Đông đốn. Thủy tổ của phái Ca đương (Tạng: Bka#-gdam-pa), người Đồ da luân phổ (Tạng:Stod-luns-phu) ở về mạn tây b…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lặc Na Bạt Di
《勒那跋彌》
Phạm: Ratnavarman. Hán dịch: Bảo khải. Phụ vương của đức Phật ở đời quá khứ. Thời ấy Phật là Thái tử Ca lương na già lê (Hán dịch:Thiện sự). Cứ theo phẩm Thiện sự thái tử nhập hải trong kinh Hiền ngu quyển 9, Đề bà đạt đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lặc Na Ma Đề
《勒那摩提》
s: Ratnamati, j: Rokunamadai, ?-?: âm dịch là Lặc Na Bà Đề (勒那婆提), gọi tắt là Lặc Na (勒那), ý dịch là Bảo Ý (寳意), vị tăng dịch kinh thời Bắc Ngụy, người miền Trung Ấn Độ, học thức uyên bác, kiêm thông cả sự và lý, biết rà…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Lặc Na Thức Chỉ
《勒那識只》
Phạm: Ratnazikhi. Hán dịch: Bảo kế. Danh hiệu của đức Phật Bảo kế ở thời quá khứ, khi Ngài còn là Thái tử, chưa xuất gia học đạo. Cứ theo phẩm Bần nữ Nan đà trong kinh Hiền ngu quyển 3 chép, thì qua 2 a tăng kì 91 kiếp v…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lặc Na Xà Da
《勒那闍耶》
Tên của đức Phật Thích ca ở thời quá khứ khi tu đạo Bồ tát. Lặc na xà da từng xả thân cứu giúp 5 người khỏi chết chìm trong biển. Cứ theo phẩm Lặc na xà da trong kinh Hiền ngu quyển 10 chép, thì 5 người ấy chính là 5 vị …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lạc Phát Nhiễm Y
《落發染衣》
Xuống tóc nhuộm áo. Nghĩa là cạo bỏ râu tóc, mặc áo hoại sắc, xuất gia tu hành, cầu đạo giải thoát. [X. Đại từ ân tự Tam tạng pháp sư truyện Q.9].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển