La Ma

《羅摩》 luó mó

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Phạm: Ràma.
I. La Ma. Nhân vật chủ chốt trong thiên Anh hùng ca La Ma Da Na (Phạm: Ràmàyaịa) của Ấn Độ thời xưa, là con trưởng của Quốc Vương Đạt Tát Lạp Tháp (Phạm: Dazaratha) nước Kiêu Tát La (Phạm:Kauzala), bị đuổi vào rừng trong 14 năm, vợ là Tư Đa (Phạm: Zìtà) đi theo, giữa đường bị Ma Vương bắt mất, do đó đưa đến chiến tranh. Sau nhờ sự giúp đỡ của thần khỉ (Phạm: Hanumat) vợ chồng mới được đoàn tụ và trở về làm vua nước Kiêu Tát La. Cứ theo truyền thuyết, La MaHóa Thân lần thứ 7 của thần Tì Thấp Nô, do nhận sự ủy thác của các thần, sinh xuống Nhân Gian để hàng phục ác quỉ. La Ma cùng với Tư Đa mở ra cuộc sống oai hùng xán lạn ở Nhân Gian, thể hiện tư tưởng vừa có tính luân lí lại vừa có tính lãng mạn của Ấn Độ cổ đại. Sau, La Ma trở thành một nhân vật điển hình cao nhất được toàn thể dân tộc Ấn Độ, nhất là giới Vương tộc, Vũ sĩ, Sùng Bái như vị thần được nhân cách hóa. Bởi vì người Ấn Độ coi La Ma là 1 vị anh hùng dân tộc cũng coi đó là Hóa Thân của thần Tì Thấp Nô, là đấng Phạm tối cao Thường Trụ, cho nên lại càng tôn kính để rồi sau đã hình thành 1 phái trong Ấn Độ Giáo, gọi là phái La Ma. Giáo lí của phái này được xác lập vào khoảng thế kỉ XIII, XIV Tây lịch dựa trên bộ sách Adhyàtmaràmàyaịa. Phái này chủ yếu thịnh hành ở miền Nam Ấn Độ, sau do La Ma Nan Đà truyền bá ở miền Bắc. [X. kinh Tạp Bảo Tạng Q. 1.; kinh Lục Độ Tập Q. 5.; kinh Đại Thừa Nhập Lăng Già Q. 7.; kinh Phật Bản Hạnh tập Q. 7.].
II. La Ma. Tên vị thần trong Ấn Độ Giáo. Là một dũng sĩ xuất thân từ dòng Bà La Môn, chuyên cầm một cây búa lớn nên gọi là Trì phủ La Ma (Phạm: Parazuràma, La Ma cầm búa). Tương truyền, vị thần này là Hóa Thân lần thứ 6 của Tì Thấp Nô (Phạm:Visnu).
III. La Ma. Anh của vị trời Cát Lật Sắt Noa (Phạm: Krsna, Hắc Thiên), vị trời này thường dùng lưỡi cày làm vũ khí nên gọi là Đại Lực La Ma (Phạm: Balaràma).