La Sát Nhật

《羅刹日》 luó shā rì

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Chỉ cho các ngày xấu. Nếu làm bất cứ việc gì vào những ngày đó cũng đều gặp trở ngại, khó Thành Tựu được. Theo kinh Tú diệu quyển hạ, có 7 ngày La Sát là:
1. Thái dương trực nhật: Trong ngày này, mặt trăng hợp với sao Mạo.
2. Thái âm trực nhật: Trong ngày này, mặt trăng hợp với sao Quỉ.
3. Hỏa diệu trực nhật: Trong ngày này, mặt trăng hợp với sao Dực.
4. Thủy Diệu trực nhật: Trong ngày này, mặt trăng hợp với sao Sâm.
5. Mộc Diệu trực nhật: Trong ngày này, mặt trăng hợp với sao Để.
6. Kim diệu trực nhật: Trong ngày này, mặt trăng hợp với sao Khuê.
7. Thổ diệu trực nhật: Trong ngày này, mặt trăng hợp với sao Liễu.