La Sát Thiên
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
La Sát, Phạm: Ràkwasa,Nairftì. Hán âm: Niết lí để, Niết lí đế, Nễ lí để. Vị trời ngồi ở góc tây nam của Kim Cương Bộ ngoài trên Mạn Đồ La Thai Tạng Giới và Kim Cương Giới Mật giáo. Là 1 trong các vị trời trấn giữ ở 8 phương, cũng là 1 trong 12 vị trời. Trong Mạn Đồ La Thai Tạng Giới, thân hình La Sát Thiên có màu đỏ, ngồi trên tòa tròn, mặc áo giáp, mắt có vẻ giận dữ, cánh tay trái hướng ra ngoài, ngón cái bấm lấy ngón út và ngón vô danh, còn ngón trỏ và ngón giữa dựng đứng, tượng trưng cho Đao ấn(ấn dao); tayphảicầm thanh kiếm, để ở cạnh sườn, mũi kiếm dựng đứng. Hai bên, mỗi bên có 2 vị Đồng Tử. Bên trái La Sát Thiên, vị Đồng Tử phía trước tay trái bưng bát, tay phải đặt ở miệng bát, vị Đồng Tử phía sau mình màu da người, tay trái nắm lại thành quyền, tay phải cầm cây gậy, ngồi tréo chân, đầu gối bên trái dựng đứng. Bên phải La Sát Thiên, phía trước là Đồng Nữ La Sát, tay nắm lại đặt ở trước eo; phía sau là đồng nam La Sát, thân màu da người, tay phải cầm cây gậy, tay trái nắm lại thành quyền, đưa lên ngang tai. Lại theo Thập Nhị Thiên cúng nghi quĩ, thì Hình Tượng vị trời này mình mặc giáp trụ, tay phải cầm dao, cỡi sư tử trắng. Ngoài ra, La Sát Thiên cai quản phương tây nam, vì thế nên phương tây nam cũng được gọi là phương Niết lí để. [X. Đại Nhật Kinh Sớ Q. 5., 10, 14; Cúng dường hộ thế bát thiên pháp].